Lịch khai giảng các lớp học tiếng Hoa tháng 10

TRUNG TÂM ĐÀO TẠO TIẾNG HOA CHINESE

  • Để đáp ứng nhu cầu học tiếng Hoa cần thiết hiện nay, cũng như phục vụ các bạn tham gia những kì thi lấy bằng tiếng Hoa. Tiếng Trung Chinese là trung tâm đào tạo Hán ngữ Việt Nam phối hợp với Đội ngũ giảng viên sẽ được các Tiến Sỹ, Thạc sỹ, Cử nhân Tiếng Hoa đã từng du học ở Trung Quốc, có kinh nghiệm và đầy lòng nhiệt huyết. Trung tâm thường xuyên có các giảng viên Trung Quốc tham gia giảng dạy.

Hãy tham gia các lớp học ít người dưới đây:

  • Trong tháng 10/2016, Trung tâm đào tạo tiếng Hoa Chinese sẽ tiếp tục tổ chức thêm nhiều khóa học có chất lượng và sự đầu tư cao. Chinese xin trân trọng thông báo lịch học của các khóa học như sau:

Lịch khai giảng các khóa học Tiếng Hoa trong tháng 10 như sau:

Khai giảng: Thứ 2, Ngày 10 tháng 10 năm 2016

Thời Lượng: 20 buổi

Lịch học: Thứ 2 – Thứ 4 – Thứ 7

Thời gian: Sáng 7h00 – 8h30

Nội dung khóa học: Luyện Thi HSK

Khai giảng: Thứ 2, Ngày 10 tháng 10 năm 2016

Thời Lượng: 15 buổi

Lịch học: Thứ 3 – Thứ 5 – Thứ 7

Thời gian: Sáng 8h30 – 10h

Nội dung khóa học: Giao tiếp căn bản

Khai giảng: Thứ 2, Ngày 10 tháng 10 năm 2016

Thời Lượng: 15 buổi

Lịch học: Thứ 2 – Thứ 4 – Thứ 6

Thời gian: Sáng 8h30 – 10h

Nội dung khóa học: Giao tiếp nâng cao

Khai giảng: Thứ 2, Ngày 10 tháng 10 năm 2016

Thời Lượng: 20 buổi

Lịch học: Thứ 2 – Thứ 3 – Thứ 4 – Thứ 5 – Thứ 6

Thời gian: Chiều 1h30 – 3h

Nội dung khóa học: Giao tiếp cấp tốc

Khai giảng: Thứ 2, Ngày 10 tháng 10 năm 2016

Thời Lượng: 20 buổi

Lịch học: Thứ 2 – Thứ 3 – Thứ 4 – Thứ 5 – Thứ 6

Thời gian: Chiều 3h00 – 4h30

Nội dung khóa học: Giao tiếp cấp tốc

Khai giảng: Thứ 2, Ngày 10 tháng 10 năm 2016

Thời Lượng: 15 buổi

Lịch học: Thứ 2 – Thứ 4 – Thứ 6

Thời gian: tối 19h00 – 20h30

Nội dung khóa học: Giao tiếp căn bản

Khai giảng: Thứ 2, Ngày 10 tháng 10 năm 2016

Thời Lượng: 15 buổi

Lịch học: Thứ 3 – Thứ 5 – Thứ 7

Thời gian: Tối 19h00 – 20h30

Nội dung khóa học: Giao tiếp căn bản

Khai giảng: Thứ 2, Ngày 10 tháng 10 năm 2016

Thời Lượng: 15 buổi

Lịch học: Thứ 7 & Chủ Nhật

Thời gian: Tối 8h30 – 10h

Nội dung khóa học: Giao tiếp căn bản

Mọi chi tiết xin liên hệ:

TRUNG TÂM TIẾNG HOA CHINESE HÀ NỘI
Ad: Số 52, Ngõ 409, Kim Mã, Ba Đình, Tp Hà Nội
Tel: (04) 6650 5577
Hotline: 0989 543 912
Email: chinese@chinese.com.vn

TRUNG TÂM TIẾNG HOA CHINESE HCM
Ad: Số 40/11, Lê Thị Hồng, P. 17, Q Gò Vấp, Tp HCM
Tel: (08) 3894 3896
Hotline: 093 623 45 04
Email:tienghoa@chinese.com.vn

Học Tiếng Hoa qua bài hát: 缘千年 – thiên niên duyên

缘千年 – thiên niên duyên

花开花落花满天情来情去情随缘
Hoa nở hoa rơi rơi đầy trời tình đến tình đi tình tùy duyên

雁去雁归雁不散潮起潮落潮不眠
Nhạn đi nhạn về nhạn không đỗ triều dâng triều hạ triều không yên

夜深明月梦婵娟千金难留是红颜
Đêm dài trăng sáng mộng thuyền quyên ngàn vàng khó giữ bước hồng nhan

惯看花谢花又开却怕缘起缘又灭
Ngắm cánh hoa xinh hoa lại nở chợt e duyên đến duyên lại tàn …
*******************************

  • 冰封的泪
    Bīng fēng de lèi
    Dòng lệ băng giá
  • 如流星陨落
    rú liú xīng yǔn luò
    Như sao băng trong mưa
  • 跌碎了谁的思念
    diē suì le shuí de sī niàn
    Cùng niềm nhớ rơi xuống vỡ tan rồi …
  • 轮回之间
    Lún huí zhī jiān
    Thời gian luân chuyển
  • 前尘已湮灭
    qián chén yǐ yān miè
    Quá khứ đã vùi sâu
  • 梦中模糊容颜
    mèng zhōng mó hu róng yán
    Dáng hình ấy phai dần trong mộng !
  • 昆仑巅
    Kūn lún diān
    Từ Côn Luân
  • 江湖远
    jiāng hú yuǎn
    Nhìn Bốn phương
  • 花谢花开花满天
    huā xiè huā kāi huā mǎn tiān
    Hoa tàn hoa …rơi rơi đầy trời
  • 叹红尘
    Tàn hóng chén
    Hồng trần ấy
  • 落朱颜
    luò zhū yán
    Sắc tàn phai
  • 天上人间
    tiān shàng rén jiān
    Trên cõi nhân gian ấy
  • 情如风
    Qíng rú fēng
    Tình theo gió
  • 情如烟
    qíng rú yān
    Tình theo mây
  • 琵琶一曲已千年
    pí pa yī qǔ yǐ qiān nián
    Dạo khúc tỳ bà chợt đã ngàn năm
  • 今生缘
    Jīn shēng yuán
    Duyên kiếp này
  • 来生缘
    lái shēng yuán
    Hẹn kiếp sau
  • 沧海桑田
    cāng hǎi sāng tián
    Biển thắm nương dâu….
  • 成流年
    chéng liú nián
    Cùng tháng năm !
    ***
  • 古老的剑
    Gǔ lǎo de jiàn
    Gươm xưa còn đây
  • 斩断了宿怨
    zhǎn duàn le sù yuàn
    Chém tan bao nỗi hận
  • 唤醒了谁的誓言
    huàn xǐng le shuí de shì yán
    Lời hứa của người nay… đã hiểu !
  • 转瞬之间
    Zhuǎn shùn zhī jiān
    Thế gian chẳng mấy chốc
  • 隔世的爱恋
    gé shì de ài liàn
    Tình ấy trọn một kiếp rồi
  • 追忆往日缱绻
    zhuī yì wǎng rì qiǎn quǎn
    Chợt xuyến xao tháng ngày qua …
  • 昆仑巅
    Kūn lún diān
    Đỉnh Côn Luân
  • 浮生远
    fú shēng yuǎn
    Vọng phù du
  • 梦中只为你流连
    mèng zhōng zhǐ wèi nǐ liú lián
    Vẫn nhớ ai trong giấc mộng xưa
  • 笑红尘
    Xiào hóng chén
    Cười thế gian
  • 画朱颜
    huà zhū yán
    Họa hồng nhan
  • 浮云翩跹
    fú yún piān xiān
    Áng mây trôi hờ hững
  • 情难却
    Qíng nán què
    Tình khó tránh
  • 情相牵
    qíng xiāng qiān
    Tình Tùy duyên
  • 只羡鸳鸯不羡仙
    zhǐ xiàn yuān yang bù xiàn xiān
    Chỉ ước ao thành đôi uyên ương …
  • 今生缘
    Jīn shēng yuán
    Duyên kiếp này
  • 来生缘
    lái shēng yuán
    Cả kiếp sau
  • 难分难解
    nán fēn nán jiě
    Không thể chia lìa
  • 昆仑巅
    Kūn lún diān
    Côn Luân ấy
  • 浮生远
    fú shēng yuǎn
    Sao cô độc…
  • 梦中只为你流连
    mèng zhōng zhǐ wèi nǐ liú lián
    Giữ mãi giấc mộng chì vì ai ?
  • 笑红尘
    Xiào hóng chén
    cười thế gian
  • 画朱颜
    huà zhū yán
    Họa hồng nhân
  • 浮云翩跹
    fú yún piān xiān
    Mây trôi sao lững lờ
  • 情难却
    Qíng nán què
    Tình sâu đậm
  • 情相牵
    qíng xiāng qiān
    Xin tùy ý
  • 只羡鸳鸯不羡仙
    zhǐ xiàn yuān yang bù xiàn xiān
    Chỉ Nguyện thành đôi uyên ương thôi…
  • 今生恋
    Jīn shēng liàn
    Nhớ trọn kiếp
  • 来生恋
    lái shēng liàn
    Vã mãi mãi
  • 莫让缠绵
    mò ràng chán mián
    Đến khi không thể …
  • 成离别
    chéng lí bié
    thì đành thôi !!!

Học Tiếng Hoa qua bài hát: Lửa Trong Tim – Hoa Thiên Cốt OST

Lửa Trong Tim – ( Hoa Thiên Cốt OST) 心之火 (花千骨)

  • 当思念飞过夜空 缠绕指尖停留
    dāng sīniàn fēiguò yèkōng chánrào zhǐ jiān tíngliú
    Khi nỗi nhớ xuyên qua màn đêm, phiền nhiễu nhịp đàn dừng lại
  • 美的像一场梦
    měide xiàng yī chǎng mèng
    Đẹp tựa như một giấc mộng
  • 当你背影转身后
    dāng nǐ bèiyǐng zhuǎnshēn hòu
    Khi bóng vai chàng quay lưng lại
  • 吞噬在人海中 擦不干的寂寞
    tūnshì zài rén hǎizhōng cā bù gān de jìmò
    Khuất dạng giữa chốn biển người, xóa chẳng vơi đi lỗi quạnh hiu
  • Never try never see never never know
    Chẳng cố, chẳng thấy, chẳng biết
  • Never find never seek never let you go
    Chẳng kiếm, chẳng tìm, chẳng để mất đi người

OH~~~~~~

  • 那么伤那么怨那么那么痛
    nàme shāng nàme yuàn nàme nàme tòng
    Tổn thư vậy, oán hận như vậy, đau đớn như vậy
  • 那么爱那么恨那么那么弄
    nàme ài nàme hèn nàme nàme nòng
    Yêu như thế, hận như thế, sâu đậm như thế

OH~~~~~~

  • 谁的爱太疯 任性的挥霍
    shuí de ài tài fēng rènxìng de huīhuò
    Tình yêu ai quá điên cuồng, đầy tự do phóng khoáng
  • 每场争执合好之后
    měi chǎng zhēngzhí hé hǎo zhīhòu
    Sau mỗi lần hờn dỗi rồi làm lành
  • 我们拥抱狂吻陷落
    wǒmen yǒngbào kuáng wěn xiànluò
    Chúng ta ôm ấp lao vào nụ hôn nồng làn
  • 谁的爱不疯 不配谈爱过
    shuí de ài bù fēng bùpèi tán àiguò
    Tình yêu ai không điên cuồng, không xứng gọi là đã yêu
  • 不求明天永恒以后
    bù qiú míngtiān yǒnghéng yǐhòu
    Chẳng cầu mong ngày mai vĩnh hằng
  • 眼神燃烧此刻有我就足够
    yǎnshén ránshāo cǐkè yǒu wǒ jiù zúgòu
    Ánh mắt rạo rực khi ấy có ta, cũng là đủ
  • 是落樱缤纷时候 一缕愁怅掠过
    shì luò yīng bīnfēn shíhòu yī lǚ chóu chàng lüèguò
    Khi mà hoa anh đào rực rỡ rụng, từng lỗi sầu muộn lướt qua
  • 我记得那感受
    wǒ jìdé nà gǎnshòu
    Ta vẫn nhớ cảm giác ấy
  • 那么伤那么怨那么那么痛
    nàme shāng nàme yuàn nàme nàme tòng
    Tổn thư vậy, oán hận như vậy, đau đớn như vậy
  • 那么爱那么恨那么那么弄
    nàme ài nàme hèn nàme nàme nòng
    Yêu như thế, hận như thế, sâu đậm như thế

OH~~~~~~

  • 谁的爱太疯 任性的挥霍
    shuí de ài tài fēng rènxìng de huīhuò
    Tình yêu ai quá điên cuồng, đầy tự do phóng khoáng
  • 每场争执合好之后
    měi chǎng zhēngzhí hé hǎo zhīhòu
    Sau mỗi lần hờn dỗi rồi làm lành
  • 我们拥抱狂吻陷落
    wǒmen yǒngbào kuáng wěn xiànluò
    Chúng ta ôm ấp lao vào nụ hôn nồng làn
  • 谁的爱不疯 不配谈爱过
    shuí de ài bù fēng bùpèi tán àiguò
    Tình yêu ai không điên cuồng, không xứng gọi là đã yêu
  • 不求明天永恒以后
    bù qiú míngtiān yǒnghéng yǐhòu
    Chẳng cầu mong ngày mai vĩnh hằng
  • 眼神燃烧此刻有我就足够
    yǎnshén ránshāo cǐkè yǒu wǒ jiù zúgòu
    Ánh mắt rạo rực khi ấy có ta, cũng là đủ
  • 太执着 假洒脱 这种爱
    tài zhízhuó jiǎ sǎtuō zhè zhǒng ài
    Quá cố chấp, vờ như vô tư, cuộc tình này…
  • 太沉重
    tài chénzhòng
    Quá trĩu nặng
  • Heres the fire
    đó là lửa……
  • Heres the fire
    đó là lửa……
  • Heres the fire inside
    Đó là lửa trong lòng
  • 谁的爱太疯 任性的挥霍
    shuí de ài tài fēng rènxìng de huīhuò
    Tình yêu ai quá điên cuồng, đầy tự do phóng khoáng
  • 每场争执合好之后
    měi chǎng zhēngzhí hé hǎo zhīhòu
    Sau mỗi lần hờn dỗi rồi làm lành
  • 我们拥抱狂吻陷落
    wǒmen yǒngbào kuáng wěn xiànluò
    Chúng ta ôm ấp lao vào nụ hôn nồng làn
  • 谁的爱不疯 不配谈爱过
    shuí de ài bù fēng bùpèi tán àiguò
    Tình yêu ai không điên cuồng, không xứng gọi là đã yêu
  • 不求明天永恒以后
    bù qiú míngtiān yǒnghéng yǐhòu
    Chẳng cầu mong ngày mai vĩnh hằng
  • 眼神燃烧此刻有我
    yǎnshén ránshāo cǐkè yǒu wǒ
    Ánh mắt rạo rực khi ấy có ta
  • Heres the fire
    Đó là lửa
  • Heres the fire
    Đó là lửa
  • Heres the fire inside
    Đó là lửa trong lòng
  • 就足够
    jiù zúgòu
    Cũng là quá đủ
  • 就足够
    jiù zúgòu
    Cũng là quá đủ

Học Tiếng Hoa qua bài hát: Thời gian đi đâu mất rồi -­ Lữ Hưng Dương

Thời gian đi đâu mất rồi ­ 时间都去哪儿了­ Lữ Hưng Dương ­ 吕兴阳

  • 半生存了好多话
    Bàn shēngcúnle hǎoduō huà
    I’ve held on to so many words over a lifetime
    Nửa đời người ấp ủ bao lời chưa nói
  • 院里枯木又开花
    Yuàn lǐ kūmù yòu kāihuā
    The dead tree in the yard is blooming again
    Góc cây khô trong sân lại ra hoa
  • 门前老树长新芽
    Mén qián lǎo shù zhǎng xīnyá
    The old tree before the door has grown new shoots
    Cây cổ thụ trước sân đã nhú chồi non
  • 藏进了满头白发
    Cáng jìnle mǎn tóu bái fà
    stored them in a head of white hair
    Giấu chúng vào những sợi tóc bạc kia
  • 记忆中的小脚丫
    Jìyì zhōng de xiǎojiǎo yā
    In my memory a girl with little feet
    Đôi bàn chân nhỏ bé trong kí ức
  • 肉嘟嘟的小嘴巴
    Ròu dū dū de xiǎo zuǐba
    and a chubby little mouth
    Cái miệng xinh xinh tíu tít không ngừng
  • 一生把爱交给他
    Yīshēng bǎ ài jiāo gěi tā
    I gave her my love for a lifetime
    Cả một đời dành tình yêu cho con
  • 只为那一声爸妈
    Zhǐ wèi nà yīshēng bà mā
    All for the sound of “mum” and “dad”
    Chỉ để được nghe một tiếng “Mẹ Cha”
  • 时间都去哪儿了
    Shíjiān dōu qù nǎr le
    Where has the time gone?
    Thời gian ơi, đi đâu mất rồi
  • 还没好好感受年轻就老了
    Hái méi hǎohāo gǎnshòu niánqīng jiù lǎole
    I haven’t yet enjoyed youth and I’m already old
    Chưa kịp cảm nhận hết tuổi thanh xuân thì đã già rồi
  • 生儿养女一辈子
    Shēng ér yǎngnǚ yībèizi
    Raising sons and daughters for a lifetime
    Cả một đời nuôi con chăm cháu
  • 满脑子都是孩子哭了笑了
    Mǎn nǎozi dōu shì háizi kūle xiàole
    My mind is full of children crying and laughing
    Trong đầu đầy ắp tiếng khóc cười của trẻ thơ
  • 时间都去哪儿了
    Shíjiān dōu qù nǎr le Where has the time gone?
    Thời Gian Đi Đâu Mất Rồi
  • 还没好好看看你眼睛就花了
    Hái méi hǎohǎo kàn kàn nǐ yǎnjīng jiù huāle
    I still haven’t taken care of you properly, and my eyes are already failing
    Còn chưa ngắm nhìn con khôn lớn mắt đã mờ
  • 柴米油盐半辈子
    Cháimǐyóuyán bànbèizi
    Daily necessities for a lifetime
    Nửa cuộc đời lo cơm áo gạo tiền
  • 转眼就只剩下满脸的皱纹了
    Zhuǎnyǎn jiù zhǐ shèng xià mǎn liǎn de zhòuwénle
    In the blink of an eye, all that’s left is a face full of wrinkles
    Trong chớp mắt chỉ còn lại những nếp nhăn trên khuôn mặt

Từ Mới:

Cây già tuổi ­/ 老树 / lǎo shù
Nở hoa ­/ 开花 / kāihuā
Khô / 枯 / kū
Tóc bạc, tóc trắng /­ 白头发 / bái tóu fà
Chân ­/ 脚 / jiǎo
Miệng ­/ 嘴巴 / zuǐba
Trẻ, thanh niên ­/ 年轻 / niánqīng
Cảm xúc  / 感受 / gǎnshòu
Già rồi ­ / 老了 / lǎole
Sinh ­ / 生 / Shēng
Nuôi ­ / 养 / yǎng
Gái ­ / 女 / nǚ
Cả đời ­ / 一辈子 / yībèizi
Não ­/ 脑子 / nǎozi
Trẻ con  / 孩子 / háizi
Khóc ­ / kū / 哭
Cười  / 笑 / xiào
Thời gian / 时间 / Shíjiān
Đều ­/ 都 / dōu
Đi đâu / 去哪 / qù nǎr
Mắt ­ / 眼睛 / yǎnjīng
Gạo ­ / 米 / mǐ
Đầy ­ / 满 /  mǎn
Nếp nhăn  / 皱纹 / zhòuwén

Học tiếng Hoa qua bài hát: Đao Kiếm Như Mộng – Châu Hoa Kiện


Lời bài hát: Đao kiếm như mộng

刀剑如梦 (Dao jian ru meng)

  • 我剑何去何从
    wǒ jiàn hé qù hé cóng
    Kiếm cùng ta đi đâu về đâu?
  • 爱与恨情难独钟
    ài yǔ hèn qíng nán dú zhōng
    Yêu và hận, tình hợp rồi tan
  • 我刀割破长空
    wǒ dāo gē pò cháng kōng
    Một đao chém giữa trời xanh
  • 是与非懂也不懂
    shì yǔ fēi dǒng yě bù dǒng
    Cuối cùng thị phi là gì đây?
  • 我醉一片朦胧
    wǒ zuì yī piàn méng lóng
    Ta say, ta mơ hồ lú lẫn
  • 恩和怨是幻是空
    ēn hé yuàn shì huàn shì kōng
    Ân oán là ảo hay là không
  • 我醒一场春梦
    wǒ xǐng yī cháng chūn mèng
    Ta say một giấc xuân mộng
  • 生与死一切成空
    shēng yǔ sǐ yī qiē chéng kōng
    Sinh và tử cũng chỉ là hư không
  • 来也匆匆去也匆匆
    lái yě cōng cōng qù yě cōng cōng
    Vội vã đến, cũng vội vã đi
  • 恨不能相逢
    hèn bù néng xiāng féng
    Ta chỉ hận không thể tương phùng
  • 爱也匆匆恨也匆匆
    ài yě cōng cōng hèn yě cōng cōng
    Yêu điên cuồng, hận cũng mãnh liệt
  • 一切都隋风
    yī qiē dōu suí fēng
    Mọi thứ cứ để gió cuốn đi
  • 狂笑一声长叹一声
    kuáng xiào yī shēng cháng tàn yī shēng
    Một tiếng cười điên dại, một tiếng thở dài ai oán
  • 快活一生悲哀一生
    kuài huó yī shēng bēi āi yī shēng
    Một đời vui vẻ, một đời đau thương
  • 谁与我生死与共
    shéi yǔ wǒ shēng sǐ yǔ gòng
    Ai đã cùng ta sinh tử một đời?
  • 我哭泪洒心中
    wǒ kū lèi sǎ xīn zhōng
    Ta khóc, rồi ta say
  • 悲与欢苍天捉弄
    bēi yǔ huān cāng tiān zhuō nòng
    Tất cả bi hoan là trời xanh trêu đùa
  • 我笑我狂我疯
    wǒ xiào wǒ kuáng wǒ fēng
    Ta cười, ta cuồng, ta điên
  • 天与地风起云涌
    tiān yǔ dì fēng qǐ yún yǒng
    Trời và đất, gió thổi mây bay

Học tiếng Hoa cơ bản Bài 45: Đau đầu

Đau đầu

Bài này sẽ nói về chủ đề quan trọng liên quan đến sự sống… Đó là bài đối thoại trong lúc đi khám bệnh. Trong bài 33, chúng tôi đã giới thiệu đến mọi người nhiều từ liên quan đến bệnh viện và tình trạng sức khỏe không tốt, qua bài này mọi người sẽ được học thêm nhiều từ bổ ích. Ngoài ra bài này cũng giới thiệu đến mọi người giới từ 「把」được sử dụng gần giống với động từ sai khiến dùng trong tiếng Anh.

Đàm thoại:

A:佳佳呢?我找了她两次,都不在。
Jiājiā ne? Wǒ zhǎo le tā liǎngcì dōu búzài.
Gia Gia đâu rồi ? Mình đã tìm cô ấy nhiều lần nhưng vẫn không có cô ấyB:到医院去了。
Dào yīyuàn qù le.
Cô ấy đi đến bệnh viện rồi

A:她生病了?
Tā shēngbìng le?
Cô ấy bệnh à ?B:听说是。
Tīngshuō shì.
Hình như là vậy.

C:你怎么了?
Nǐ zěnme le?
Bạn sao rồi ?D:我头疼,咳嗽。
Wǒ tóuténg, késòu.
Mình đau đầu và ho.

C:几天了?
Jǐtiān le.
Bạn bị như vậy mấy ngày rồiD:昨天上午还好好的,晚上就开始不舒服了。今天早上一醒来就开始咳嗽了。
Zuótiān shàngwǔ hái hǎohāo de, wǎnshang jiù kāishǐ bù shūfu le, jīntiān zǎoshang yì xǐnglái jiù kāishi késòu le.
Chiều hôm qua vẫn còn khỏe nhưng trời tối thì bắt đầu khó chịu . Sáng nay khi thức dậy thì đã bắt đầu ho rồi.

C:你吃药了吗?
Nǐ chī yào le ma?
Bạn đã uống thuốc chưa ?D:吃了一次。
Chī le yícì.
Uống 1 lần rồi.

C:你把嘴张开,我看看。嗓子有点红。
Nǐ bǎ zuǐ zhāngkāi, wǒ kànkan. Sǎngzi yǒudiǎn hóng.
Bạn há miếng ra cho mình xem tí nào, cổ họng đỏ lên rồiD:有问题吗?
Yǒu wèntí ma?
Có vấn đề gì không vậy ?

C:没什么.你试试表吧。
Méi shénme, nǐ shìshibiǎo ba.
Không có gì cả. Bạn thử đo thân nhiệt xem sao.D:发烧吗?
Fāshāo ma?
Có sốt không ?

C:三十七度六,你感冒了。
Sānshíqī dù liù, nǐ gǎnmào le.
37.6℃. Bạn bị cảm rồi.D:要打针吗?
Yào dǎzhēn ma?
Có cần phải tiêm thuốc không ?

C:不用,吃两天药就会好的。
Búyòng, chī liǎngtiān yào jiù huì hǎo de.
Không cần. Uống mấy ngày thuốc thì bệnh sẽ khỏi.

Từ đơn:

生病(shēngbìng/動詞):Bị bệnh
※Đây là từ được tạo thành bởi tổ hợp gồm động từ 「生(Sinh)」 và từ chỉ mục đích 「病(Bệnh)」醒(xǐng/動詞):Tỉnh giấc.
一A就B(yī A jiù B):Vừa làm A xong thì liền làm B
开始(kāishǐ/動詞):Bắt đầu
药(yào/名詞):Thuốc
把(bǎ/介詞):dùng để làm đảo lộn vị trí của động từ và từ chỉ mục đích và nhấn mạnh ý nghĩa của việc sai khiến
※Gần với “ let “, “make “ trong tiếng Anh.嘴(zuǐ/名詞):Miệng
张开(zhāngkāi/動詞):Mở
嗓子喉咙(sǎngzi・hóulong/名詞):Cổ họng
※「嗓子」dùng để chỉ cổ họng_nơi dùng để phát ra tiếng nên nó còn có nghĩa “ tiếng “ , “ giọng nói “试表(shìbiǎo/動詞):Nhiệt kế
※「表」là nhiệt kế.

Cụm từ cần chú ý thứ: Cụm từ thường được sử dụng “ Có gì vậy ? “ , “ Không có gì hết “

Trong bài đàm thoại có xuất hiện câu bác sĩ hỏi bệnh nhân 「你怎么了?(Nǐ zěnme le/Bị gì vậy ?)」. Câu này thường được sử dụng khi cảm thấy có điều gì khác lạ. Được dùng trong nhiều trường hợp như cơ thể không khỏe, buồn bã, gặp phải vấn đề khó khăn hay xảy ra việc gì đó…
Khi bị ai đó hỏi “ Có gì vậy ? “ thì thường người ta sẽ trả lời rằng “ Không có gì hết “. Trong bài đàm thoại này cũng xuất hiên câu “ Không có gì hết “
Nếu dịch theo câu chữ thì 没什么(Méi shénme)」có nghĩa là “ Không có gì hết “. Thế nhưng tại sao được hỏi 「怎么?」ta lại trả lời là 「什么」 ? Đó có lẽ là một thói quen

Ngữ pháp 1: 「V+数字+数量詞」 thể hiện số lần của hành động

Trong bài lần này có xuất hiện hai dạng thể hiện số lần của hành động như 「找了她两次(Đã tìm cô ấy hai lần )」「吃了一次(Đã uống một lần thuốc )」
Cấu trúc của câu rất đơn giản, chỉ cần gắn số lần vào trực tiếp sau động từ như「V+数字(回数)+数量詞」 . ( Số từ: gồm次(cì)・回(huí)・下(xià)・趟(tàng)…)
Trường hợp thể hiện khoảng thời gian để hành động xảy ra liên tục của hành động được tạo thành bằng 「V+期間(一个小时(yíge xiǎoshí)・半个月(bànge yuè)・很久(hěnjiǔ)…)」

Ví dụ:

她只来过一次。(Tā zhǐ láiguò yícì./ Cô ấy chỉ đến có một lần duy nhất)
我找过他两次,他都不在。(Wǒ zhǎoguò tā liǎngcì, tā dōu búzài./ Tôi đã tìm anh ấy hai lần nhưng đều không có anh ấy)
※「两次」trong trường hợp này không giới hạn chỉ là “hai lần”. Mà nó còn được sử dụng với nghĩa “ nhiều lần “Ngoài ra trong trường hợp “ số lần + số từ “ là 「一下(yíxià)」thì nó không mang nghĩa là “ 1 lần “ mà nó sẽ mang nghĩa “ một lát “ thể hiện hành động nhẹ nhàng và ngắn gọn.

Ví dụ:

给你们介绍一下。(Gěi nǐmen jièshào yíxià./ Để tôi giới thiệu sơ qua cho mọi người biết)
你帮我拿一下。(Nǐ bāng wǒ ná yíxià./ Bạn có thể cầm giúp tôi một lát không ?)

Ngữ pháp 2: Cách sử dụng của từ 「把(bǎ)」

Có lẽ sẽ hơi rối và khó hiểu cho mọi người. Nói một cách đợn giản thì giới từ 「把(bǎ)」có vai trò gần giống với động từ sai khiến “let”, “make” trong tiếng Anh.
Câu vốn có dạng 「S+把+O+V(+C)」nhưng nếu ta đảo ngược vị trí của động từ và từ chỉ mục đích thì sẽ tao thành câu được tạo thành đối với từ chỉ mục đích và nhấn mạnh cho kết quả đó.

Ví dụ:

你把门开开。(Nǐ bǎ mén kāikai./ Bạn hãy mở cửa ra)
※S(你)+把+O(门)+V(开开) V=thể sai khiến我把信寄出去了。(Wǒ bǎ xìn jì chūqù le./ Tôi đã gửi thư đi rồi)
※S(我)+把+O(信)+V(寄)+C(出去了) V=kèm theo bổ ngữ phương hướng (出去了)小王把那本书带来了。(Xiǎowáng bǎ nàběn shū dài láile./ Tiểu Vương đã mang quyển sách đó đến rồi)
※S(小王)+把+O(那本书)+V(带)+C(来了) V=kèm theo bổ ngữ phương hướng (来了)请你把那里的情况介绍介绍。(Qǐng nǐ bǎ nàli de qíngkuàng jièshàojieshao./ Hãy giới thiệu đôi chút về tình hình ở đó)
※S(你)+把+O(那里的情况)+V(介绍) V= thể sai khiến

Tuy nhiên, đối với dạng câu này thì ta có 3 điều hạn chế.

○Hạn chế về từ chỉ mục đích:Những vật trở thành từ chỉ mục đích phải là những vật được xác định cụ thể trong cuộc nói chuyện. Những đối tượng mà không rõ ràng thì không thể tạo thành câu
× 一杯茶(yìbēi chá)=a cup of tea/Một ly trà
○ 那杯茶(nàbēi chá)=that cup of tea/Ly trà kia.

○Giới hạn về động từ:Để tạo ra kết quả và ảnh hưởng nào đó cho từ chỉ mục đích thì động từ phải có ý nghĩa về quản lý và cách xử trí. Hành động nào đó sẽ không tác động đến từ chỉ mục đích, những động từ như bên dưới không thể sử dụng trong dạng câu này.

Ví dụ:

有(yǒu/ Có)・是(shì/ Là ~ )・在(zài/ Có, ở )・来(lái/ Đến )・回(huí/ quay lại )・喜欢(xǐhuan/ Thích )・知道(zhīdao/ Biết)

○Giới hạn về vị ngữ:Mặc dù là vị ngữ có bao hàm động từ nhưng trong trường hợp đơn động từ thì nó cũng không thể tạo thành câu.
Nhất thiết phải có những thành phần khác đi kèm theo sau động từ.
Thành phần đi kèm ở phía sau gồm thể sai khiến của động từ , 了(le/Đã làm ~ = Kết thúc hành động)・着(zhe/ Đang làm ~ = Sự liên tiếp của hành động), bổ ngữ phương hướng (出去、下来…), bổ ngữ kết quả(到(dào/ Đã ~ )、完(wán/ Đã hết ~ , …), số lần của hành động …

Ngữ pháp 3: 「一(yī)+A+就(jìu)+B」thể hiện nguyên nhân kết quả, sự phát sinh cùng lúc của nhiều hành động

Trong bài có xuất hiện câu 「今天早上一醒来就开始咳嗽了(Sáng hôm nay vừa dậy là đã ho rồi )」
Mẫu câu 「一+A+就+B」này thể hiện hai hành động khác nhau ( A và B ) diễn ra cùng lúc với nhau.
Trong lúc ngủ không có gì xảy ra nhưng sáng sớm vừa mở mắt tỉnh giấc đã ho.

Ví dụ:

他一下车就看见佳佳了。(Tā yí xiàchē jiù kànjian Jiājiā le./ Anh ấy vừa xuống xe thì đã gặp Gia Gia)
他们一放假就都去旅行了。(Tāmen yí fàngjià jiù dōu qù lǚxíng le./ Họ vừa nghỉ hè là lập tức rủ nhau đi du lịch)

Ngoài ra cũng có trường hợp thể hiện A ( hành động trước ) là điều kiện để dẫn đến B ( hành động sau ). Nói chung A và B có quan hệ nhân quả.

Ví dụ:

他一累就头疼。(Tā yí lèi jiù tóuténg./ Anh ấy mà mệt thì sẽ nhức đầu)
一下雪,路就很滑。(Yí xiàxuě, lù jiù hěn huá./ Tuyết mà rơi thì đượng sẽ rất trơn)

Chúc các bạn học tốt tiếng Hoa. Cám ơn các bạn đã ghé thăm website của chúng tôi

Nguồn: www.tienghoa.com.vn
Bản quyền thuộc về: Trung tâm tiếng Hoa Chinese
Vui lòng không copy khi chưa được sự đồng ý của tác giả

Học tiếng Hoa cơ bản Bài 44: Phòng đang trống phải không ?

Phòng đang trống phải không ?

Những bổ ngữ thể hiện trạng thái của động từ (= vị ngữ ) có mức độ khó ngày càng tăng và trở nên phức tạp hơn. Lần này xuất hiện trong bài là dạng câu dùng để nhấn mạnh tính từ. Những dạng câu dùng để nhấn mạnh động từ ( Như “Xem xem”, “ Đi đi “) tạo ra nghĩa “ Làm ~ 1 tí “. Vậy thì trong trường hợp của tính từ nó sẽ như thế nào ? Ngoài ra trong bài còn xuất hiện dạng bổ ngữ mới “ Bổ ngữ thể hiện khả năng “. Bài này chúng tôi muốn mọi người nhớ kỹ mẫu câu “Bắt chất hành lý lên “

Đàm thoại:

A:终于到了桂林了。
Zhōngyú dàole Guìlín le.
Cuối cùng cũng đã đến Quế Lâm.B:哎呀,累死了。
Aiya, lèi sǐle.
A, Mêt quá đi thôi.

C:佳佳,快去找住的地方吧。
Jiājiā, kuài qù zhǎo zhùde dìfang ba.
Phải nhanh đi tìm chỗ trọ lại thôi Gia Gia.

A:找什么样的旅馆好呢?
Zhǎo shénme yàng de lǚguǎn hǎo ne?
Nên tìm nơi nào thì tốt ?C:只要找个交通方便的地方就行,离市中心的更好。
Zhǐyào zhǎo ge jiāotōng fāngbiàn de dìfang jiù xíng, lí shì zhōngxīn de gèng hǎo.
Nơi nào mà giao thông thuận tiện là được rồi. Gần trung tâm thành phố thì càng tốt.

A:那你们慢慢地走,在前边那家咖啡厅等我。
Nà nǐmen mànmān de zǒu, zài qiánbiān nàjiā kāfēitīng děng wǒ.
Nếu vậy thì mọi người cứ đi kiếm từ từ, sau đó ở quán cà phê phía trước đợi tôi.

A:请问,有空房间吗?
Qǐngwèn, yǒu kòng fángjiān ma?
Xin lỗi, cho hỏi có phòng nào trống không ?D:现在没有,都住满了。
Xiànzài méiyǒu, dōu zhù mǎnle.
Bây giờ phòng đầy hết rồi

A:唉,怎么办,还有两个朋友在等我呢。
Ai, zěnme bàn, háiyǒu liǎngge péngyǒu zài děng wǒ ne.
Trời ơi, làm sao đây, tôi còn hai người bạn đang đợi nữa.D:那你等一会儿看看,可能有客人要走。
Nà nǐ děng yìhuǐr kànkan, kěnéng yǒu kèrén yào zǒu.
Vậy bạn thử chờ một lát xem sao. Có thể sẽ có khách ra về.

A: 我先去别的旅馆问一问。行李可以先放在你们柜台?
Wǒ xiān qù biéde lǚguǎn wènyíwèn, xíngli kěyǐ xiān fàng zài nǐmen guìtái?
Để tôi đi hỏi thử những khách sạn khác xem sao. Tôi có thể gửi hành lý ở quầy của bạn có được không ?D:包很大,放得进去放不进去?
Bāo hěndà, fàng de jìnqu fàng bu jìnqu?
Cài túi to quá nhỉ, có thể nhét vào trong được không ?

A:试试看吧。
Shìshi kàn ba.
Thử nhét vào trong xem sao.D:哦,放得进去。
O, fàng de jìnqu.
A, vào rồi

Từ đơn :

终于(zhōngyú /副詞):Cuối cùng cũng
※Tương đương “ Finally “ trong tiếng Anh.死(sǐ/形容詞):Khủng khiếp, ghê gớm
※Nó giống với cụm từ “ Đến nỗi chết đi “ trong tiếng Việt.找(zhǎo/動詞):Tìm kiếm
住(zhù/動詞):Trọ lại, ngủ qua đêm.
※Nghĩa ban đầu của nó là “ Ở, cư trú “只要A就B(zhǐyào A jiù B/接続詞):Chỉ cần là A thì B sẽ ( thể hiện điều kiện tất yếu cần phải có )
旅馆(lǚguǎn/名詞):Nhà trọ
※Cấp bậc của nó thấp hơn so với 「酒店(jǐudiàn)」 , 「饭店(fàndiàn)」. 交通(jiāotōng/名詞):Giao thông
方便(fāngbiàn/形容詞):Tiện lợi
市中心(shì zhōngxīn/名詞):Khu trung tâm thành phố, khu chợ.
咖啡厅(kāfēitīng/名詞):Quán cà phê, quán nước.
空(kòng/形容詞):Trống
※Tương đương “ Vacant “ trong tiếng Anh.满(mǎn/形容詞):Đầy
客人(kèrén/名詞):Khách ( Khách trọ, khách thăm viếng )
※Tương đương “ Guest “ trong tiếng Anh.柜台(guìtái/名詞):phía trước. Quầy (của cửa hàng )
包(bāo/名詞):Cái túi

Cụm từ cần chú ý thứ: Cụm từ cần chú ý:「形容詞+死了」(sǐle): thể hiện một mức độ đáng kể

Mặc dù không phải là cách thể hiện tốt nhưng trong tiếng Việt vẫn có cách nói “ Đến nỗi chết “ để thể hiện việc gì đó vô cùng khủng khiếp. Không thể sử dụng mẫu câu này trong những trường hợp khác nhưng lại có những sắc thái chỉ sử dụng cách nói này. Trong đàm thoại hàng ngày cũng thường xuyên sử dụng cách nói này nên chúng tôi giới thiệu đến các bạn một vài ví dụ như bên dưới:

累死了(lèi sǐle/ Mệt quá)
热死了(rè sǐle/ Nóng quá)
忙死了(máng sǐle/ Bận quá)
急死了(jí sǐle/ Sốt ruột quá)
烦死了(fán sǐle/ Phiền quá)

Ngữ pháp 1: 「Dạng câu dùng để nhấn mạnh tính từ +地(de)」: dùng để nhấn mạnh ý nghĩa và mức độ

Trong bài đã xuất hiện câu 「你们慢慢地走(Nǐmen mànmān de zǒu)」― Hãy đi từ từ.
Một tính từ sẽ lặp lại hai lần để nhấn mạnh nghĩa của tính từ đó như từ 「慢慢(mànmān)」

Trong trường hợp tính từ 1 âm tiết thì âm tiết sau sẽ phát âm theo âm đầu như từ 「好好(hǎohāo)」「静静(jìngjīng)」

Đối với tính từ hai âm tiết thì âm trước và âm sau lần lượt được lặp lại như 「高兴(gāoxìng)」→「高高兴兴(gāogāoxìngxìng)」「干净(gānjìng)」→「干干净净(gāngānjìngjìng)」

Những trường hợp trên khi kết hợp với từ 「地(de)」dùng để thể hiện trạng thái sẽ tạo thành trang ngữ ( Trong trường hợp tính từ là đơn âm thì ta có thể lược bỏ từ 「地」 )

Chú ý: Nếu ta không thường xuyên luyện tập nghe nói tiếng hoa thì có lẽ ta sẽ không biết được những việc như là : Có thể sử dụng “ dạng câu nhấn mạnh “này không, tính từ láy là gì và có thể lược bỏ từ 「地(de)」được hay không…
Ngược lại nếu ta sử dụng quen thì khi ta dùng sai ta sẽ cảm nhận được câu văn không suông… Những việc này quả thật là khó với mọi người nhỉ.

Ví dụ:

你们慢慢走啊!(Nǐmen mànmān zǒu a!/ Mọi người đi về cẩn thận… Dịch sát nghĩa thì nó có nghĩa : Hãy đi từ từ.)
他高高兴兴的说,“我收到了朋友的来信”。(Tā gāogāoxìngxìng de shuō, “wǒ shōu dàole péngyǒu de láixìn”./ Anh ấy mừng rỡ nói rằng đã nhận được thư của bạn bè gửi đến.)
佳佳舒舒服服地躺在床上睡了。Jiājiā shūshūfufu de tǎng zài chuángshàng shuìle./ Gia Gia nằm trên giường ngủ một cách sảng khoái.)

Ngữ pháp 2: 「動詞+得/不(de/bu)+方向補語」_ Bổ ngữ khả năng thể hiện khả năng của hành động

Trong bài có xuất hiện câu 「放得进去放不进去?(fàng de jìnqu fàng bu jìnqu?)」- Có cho vào trong được không ?
Nếu như ta thêm cụm 「得(de/Trường hợp là câu khẳng định)」hay「不(bu/Trường hợp câu phủ định)」 vào phía sau động từ và kế tiếp gắn bổ ngữ phương hướng như từ 「去(qù)」 「来(lái)」vào phía sau như thế này thì 「得/不+方向補語」sẽ trở thành “ Bổ ngữ khả năng “ dùng để thể hiện khả năng của hành động.

Ví dụ:

他们去公园了,十二点以前回得来。(Tāmen qù gōngyuán le, shíèrdiǎn yǐqián huí de lái./ Họ đã đi công viên rồi và sẽ về nhà trước 12 giờ)
山很高,我爬不上去。(Shān hěngāo, wǒ pá bu shàngqu./ Núi cao như vậy tôi không thể nào leo lên được)

Đối với câu nghi vấn thì ta sử dụng dạng khẳng định và phủ định song song nhau

Ví dụ:

你们十二点以前回得来回不来?(Nǐmen shíèrdiǎn yǐqián huí de lái huí bu lái?/ Các bạn có thể về trước 12 giờ không ?)

门很小,汽车开得进来开不进来?(Mén hěnxiǎo, qìchē kāi de jìnlai kāi bu jìnlai?/ Cửa nhỏ quá xe hơi có thể vào được không ?)

Chúc các bạn học tốt tiếng Hoa. Cám ơn các bạn đã ghé thăm website của chúng tôi

Nguồn: www.tienghoa.com.vn
Bản quyền thuộc về: Trung tâm tiếng Hoa Chinese
Vui lòng không copy khi chưa được sự đồng ý của tác giả

Học tiếng Hoa cơ bản Bài 43: Đã bán hết rồi

Đã bán hết rồi

Trong bài lần này tuy không xuất hiện những yếu tố quan trọng về mặt ngữ pháp nhưng mọi người cần chú ý đến bổ ngữ 「着(zhe)」 đặt sau động từ. Nó thể hiện sự kéo dài của hành động và trạng thái, tạo thành trạng thái “ Đang làm ~ “.Cho dù thiếu từ này ta cũng có thể truyền đạt hết ý nghĩa nội dung của câu văn nhưng việc có thể sử dụng bổ ngữ này hay không có thể đánh giá được năng lực về sử dụng ngôn từ của người đó. Ngoài ra mọi gười cũng hãy nhớ kỹ về những từ ngữ sử dụng khi nhờ vả người khác.

Đàm thoại:

A:你看见佳佳了吗?
Nǐ kànjiàn Jiājiā le ma?
Bạn đã gặp Gia Gia chưa ?B:没看见。你进大厅去找她吧。
Méi kànjiàn, nǐ jìn dàtīng qù zhǎo tā ba.
Vẫn chưa. Bạn vào đại sảnh tìm cô ấy xem sao .

*****A:佳佳,买到票了没有?
Jiājiā, mǎidào piào le méiyǒu?
Gia Gia, bạn đã mua vé chưa vậy ?

C:还没有呢。
Hái méiyǒu ne.
Vẫn chưa.

A:快到南边的窗口去买,那边人比较少。
Kuài dào nánbiān de chuāngkǒu qù mǎi, nàbiān rén bǐjiào shǎo.
Bạn mau đến cổng ở phía Nam mua đi, ở phía đấy ít người hơn.C:到北京的机票有吗?
Dào Běijīng de jīpiào yǒu ma?
Cho hỏi có vé đi Bắc Kinh không ạ ?

D:三天以内的都卖完了。你应该早点预订。
Sāntiān yǐnèi de dōu mài wánle. Nǐ yīnggāi zǎodiǎn yùdìng.
Vé đó đã bán hết trong vòng ba ngày rồi. Bạn cần đặt mua sớm hơn mới được.

C:求你了,我有急事,帮帮忙吧!
Qiú nǐ le, wǒ yǒu jíshì, bāngbangmáng ba!
Nhờ cô giúp với, vì tôi đang có việc gấp nên hãy giúp tôi với.D:啊,有一张15号的。
A, yǒu yìzhāng shíwǔ hào de.
À, còn một vé của ngày 15.

C:我要了。几点起飞?
Wǒ yàole, jǐdiǎn qǐfēi
Vậy thì tôi mua vé đó. Mấy giờ thì khởi hành vậy ?D:您看,机票上写着14点05分起飞。
Nín kàn, jīpiàoshàng xiězhe shísì diǎn língwǔ fēn qǐfēi.
Trên vé có ghi 14:05 bay.

D:小姐,您的钱包忘在这里了。
Xiǎojiě, nín de qiánbāo wàng zài zhèli le.
Xin lỗi, ví của bạn để quên ở đây.C:哦!谢谢!
O, xièxie.
À, cám ơn nhiều.

Từ đơn:

大厅(dàtīng/名詞):Đại sảnh
南边(nánbiān/名詞):Phía nam
※Từ 「边」trong tiếng Việt có nghĩa “ phía “, trong tiếng Anh tương đương “ Side”. Ngoài ra đối với phía đông tây nam bắc , ta có cách nói:左边(zuǒbiān)」「右边(yòubiān)」「前边(qiánbiān)「后边(hòubiān)」
窗口(chuāngkǒu/名詞):Phòng bán vé
机票(jīpiào/名詞):Vé máy bay
※Nó chính là 「飞机票以内(yǐnèi/名詞):Trong ~ ( phạm vi thời gian, kỳ hạn, lượng. )
完(wán/動詞):Kết thúc, làm xong ( Dùng phía sau động từ )
预订(yùdìng/動詞):Đặt chỗ
求(qiú/動詞):Làm ơn, nhờ giúp đỡ.
急事(jíshì/名詞):Việc gấp
帮忙(bāngmáng/動詞):Giúp đỡ
起飞(qǐfēi/動詞):Cất cánh
着(zhe/助詞):Đang làm ( Thể hiện trạng thái tiếp diễn của trạng thái và hành động (dùng sau động từ và tính từ ))
忘(wàng/動詞):Quên
钱包(qiánbāo/名詞):Ví tiền

Cụm từ cần chú ý thứ: “ Nhờ bạn đấy ! “: Cách nói dùng để nhờ đối phương giúp đỡ việc gì đó

Câu “ 「求你了,我有急事,帮帮忙吧!(Qiú nǐ le, wǒ yǒu jíshì, bāngbangmáng ba!)」―Nhờ cô đó, tôi đang có việc gấp nên hãy giúp tôi với! “ đã xuất hiện trong bài đàm thoại. Những trường hợp mà người nước ngoài gặp khó khăn nhờ người dân địa phương giúp đỡ xảy ra nhiều. Trong những trường hợp cần sự giúp đỡ như vậy ta hãy sử dụng mẫu câu này.

Ngoài cách nói 「求你了」ta còn cách nói khác là 「求求你」. Trong tiếng Anh cách nói này là “ I beg you “, còn trong tiếng Việt mang nghĩa “ Làm ơn “, “Nhờ bạn đó “. Vì dạng câu này chứa đựng ý nhờ cậy , dựa dẫm vào đối phương nên ta sẽ cảm thấy nó hơi phóng đại vấn đề như trong trường hợp muốn mua vé đã bán hết trong bài đàm thoại thể hiện.

Tuy nhiên mẫu câu này cũng có thể được sử dụng trong trường hợp chuyện đã xảy ra, không thể thay đổi trong thực tế, và trong trường hợp có xen lẫn nói đùa.
Vì là cách nói “ ( Nếu như bỏ lỡ cái này thì sau này sẽ không có nữa ) nên thực lòng nhờ cậy bạn giúp đỡ “ nên khi sử dụng nó hãy sử dụng thêm những từ có tính âm điệu như “ Thật đó! Nhờ bạn đó, nha … “ kèm theo để làm tăng biểu cảm cho câu
Cách nói 「帮帮忙」cũng mang ngữ điệu có nghĩa “ Cho tôi mượn sức bạn một tý “. So với cách nói「请你帮忙(Qǐng nǐ bāngmáng)」thì cách nói này nhẹ và nhã nhặn hơn.

Ngữ pháp 1: Bổ ngữ 「着(zhe)」thể hiện sự liên tục của hành động và trạng thái

Gắn bổ ngữ 「着(zhe)」phía sau tính từ và động từ sẽ cho ra mẫu câu thể hiện sự liên tục của hành động và trạng thái “Đang làm ~ “ , “ Hiện làm ~ “

Trong trường hợp thể hiện sự liên tục của hành động, nếu được hỏi nó khác như thế nào so với thể tiếp diễn (在+V) và phân biệt để sử dụng như thế nào ? Thì có lẽ nó không khác nhiều.
Cũng có trường hợp cả 「正(zhèng)」「在(zài)」và「着(zhe)」được dùng trong 1 câu. Từ này mang tính cá nhân. Tuy nhiên so với sự tiếp diễn của hành động thể hiện bằng 「在+V」 thì tính tích cực của chủ thể lại không liên quan nhiều khi sự tiếp diễn của động từ được thể hiện bằng 「V+着」.Nó không liên quan đến ý nghĩa của chủ thể mà tạo cho ta cảm thất có một hành động nọ đang diễn ra ( Đa phần dùng để tạo điểm nhấn trong câu )

Thể phủ định của dạng câu này là 「没(有)+V+着」và thể nghi vấn là 「V+着(+目的語)+没有?」

Ví dụ:

窗户开着,门没开着。(Chuānghu kāizhe, mén méi kāizhe./ Cửa sổ đang mở nhưng cửa lại không mở)
衣柜里挂着很多衣服。(Yīguì li guàzhe hěn duō yīfu./ Rất nhiều quần áo được treo trong tủ)
书上边没有写着你的名字。(Shū shàngbiān méiyǒu xiězhe nǐ de míngzi./ Trên sách không có viết tên của bạn)
他没拿着东西。(Tā méi názhe dōngxi./ Anh ấy không mang theo gì cả)
门开着没有?(Mén kāizhe méiyǒu?/ Cửa mở chưa vậy ?)
你带着护照没有?(Nǐ dàizhe hùzhào méiyǒu?/ Bạn đã mang theo hộ chiếu chưa ?)

Nghữ pháp 2: 「见(jiàn)」 đượ dùng làm bổ ngữ của động từ

Trong bài có xuất hiện câu 「你看见佳佳了吗?(Nǐ kànjiàn Jiājiā le ma?)」: Bạn đã gặp Giai Giai chưa ? Có lẽ sẽ hơi rối với mọi người nhưng trong trường hợp này động từ chính trong câu là 「看」 và bổ ngữ kết quả cho động từ đó chính là 「见」
Có hai động từ được dùng trong trường hợp này chính là 「看(kàn/ Xem 」「听(tīng/ Nghe )」, chúng sẽ trở thành「看见(kànjiàn)」「听见(tīng jiàn)」 với nghĩa “ Đã thấy “, “ Đã nghe “. Ta có cách nói khác trong trường hợp này chính là 「看到(kàndào)」「听到(tīngdào)」

Chúc các bạn học tốt tiếng Hoa. Cám ơn các bạn đã ghé thăm website của chúng tôi

Nguồn: www.tienghoa.com.vn
Bản quyền thuộc về: Trung tâm tiếng Hoa Chinese
Vui lòng không copy khi chưa được sự đồng ý của tác giả

Học tiếng Hoa cơ bản Bài 42: Tập hợp những từ đơn có ích trong đời sống hằng ngày

(Tập hợp những từ đơn có ích trong đời sống hằng ngày ) “Sự lo lắng” mà người Nhật muốn thể hiện, “ Sự từ chối “ mà người Nhật khó nói.

Những cụm từ thể hiện sự lo lắng, quan tâm đến đối phương như “ Xin lỗi “, “ Làm phiền “, “ Ổn không “ rất là quan trọng đối với người Nhật. Thế nhưng khi học tiếng hoa lại không được học những dạng biểu hiện này trong sách giáo khoa. Vì người Trung Quốc không quen nói những lời như thế. Tuy nhiên đứng trên lập trường là người Nhật thì ta lại muốn biết về nó. Và trái lại mọi người có muốn biết về một số dạng câu không được sử dụng nhiều khi nói “ NO “ để thể hiện sự từ chối đến đối phương mà người Nhật vốn rất dở không ?

Dạng câu thể hiện sự quan tâm lo lắng thường được sử dụng

麻烦你了。Máfan nǐ le.
Làm phiền bạn rồi.
※「麻烦」có nghĩa “ Làm phiền “
打扰一下。Dǎrǎo yíxià.
Quấy rầy một tí.
※「打扰」có nghĩa “ làm phiền “. Mang ý có gì đó xen vào giữa chừng. Tương đương với “ Disturb” trong tiếng Anh.
能让一下吗?Néng ràng yíxià ma?
Vui lòng nhường tôi một tí.
※「让」có nghĩa “ Nhường “. Được sử dụng khi muốn tách đám đông ra.
耽误你的时间了。Dānwu nǐ de shíjiān le.
Đã làm trễ nãi thời gian cuả bạn.
※「耽误」được sử dụng chủ yếu nói về thời gian, mang nghĩa “ Đến trễ, lãng phí thời gian “ . Vì thế mà nó trở thành dạng câu có nghĩa “ ( Để hoàn tất việc khác ) mà mình đã mượn thời gian của bạn”)
○现在讲话方便吗?Xiànzài jiǎnghuà fāngbiàn ma?
Bây giờ nói chuyện có tiện không ?
※Từ sau khi điện thoại di động được sử dụng phổ biến thì dạng câu này cũng được sử dụng thường xuyên. Người Trung Quốc thường xuyên gọi điện thoại mà không để ý đến hoàn cảnh của đối phương trong khi người Nhật thì ngươc lại. Đây là dạng biểu hiện mà chúng tôi muốn mọi người biết với tư cách là người Nhật
委屈你了。Wěiqū nǐ le.
Thiệt thòi cho bạn quá.
※「委曲」có nghĩa “ tạo cảm giác gò bó, không thoải mái “. Vì vậy mà cho dù nói là “ Làm phiền “ nhưng nó lại không phải sử dụng trong trường hợp “ Làm phiền, tốn thời gian “ mà nó được sử dụng trong những trường hợp như “ Tạo cảm giác không thoải mái “ “ Làm những việc vô lý “
告辞了。Gàocí le.
Thôi tôi cáo từ đây
※Sử dụng trong trường hợp bản thân muốn về nhưng lại không thể về. Thường ta ít nói những câu như “ Tôi về đây “. Cách nói này sẽ không làm tổn thương đến đối phương mà bản thân cũng có thể về được.
没事吗?Méishì ma?
Bạn ổn chứ ?
※” Ổn “ trong trường hợp này mang nghĩa “ Không xấu “ “ Không bất tiện “. Trong tiếng Anh, nó là “ Are you right ?”
你介意吗?Nǐ jièyì ma?
Có phiền không ?
※「介意」có nghĩa “ Để ý “. Ví dụ: Đây là dạng câu có thể sử dụng trong trường hợp muốn hút thuốc.
辛苦你了。Xīnkǔ nǐ le.
Bạn vất vả rồi.
※Là dạng câu được sử dụng khi đối phương đã làm gì đó vất vả và mệt mỏi.

Dạng câu từ chối thường được sử dụng

Trái với người Nhật, người Trung Quốc thích nói thẳng chủ trương, chính kiến của bản thân một cách rõ ràng nên việc từ chối đối phường dường như đã trờ thành một diều thường xuyên. Những câu như “ Vì tâm trạng không tốt nên không cần “ sẽ làm mất mặt đối phương nên cấm không được sử dụng.
Loại câu biện hộ thường được sử dụng rộng rãi là “ Không khỏe ( Vì đối phương sẽ không thể bắt ép được )”
Thế nhưng nếu như ta không muốn sử dụng những cách biện hộ như vậy ta có thể sử dụng những cách sau “ Thật là tiếc “, “ Nếu như lần sau có cơ hội “
Chú ý: Trong phần động từ của câu ví dụ có sử dụng từ 「去(qù)」nhưng ta có thể thay thế bằng những loại động từ khác vào bộ phận này.

真遗憾,可是我不能去。Zhēn yíhàn, kěshì wǒ bùnéng qù.
Thật là đáng tiếc nhưng tôi không thể đi được

有时间的话,就去。Yǒu shíjiān de huà, jiù qù.
Nếu có thời gian tôi sẽ đi
※Những từ như “ Nếu có thời gian “, “ nếu có thể “ thể hiện ý từ chối giống như trong tiếng hoa.
我有点不舒服,不能去。Wǒ yǒudiǎn bù shūfu, bùnéng qù.
Tôi có tí không khỏe nên không thể đi
※Nếu như nói 「我不舒服」thì sẽ khiến đối phương cảm giác như bị từ chối thẳng nên ta sử dụng「有点(Một chút)」kèm theo sẽ hay hơn. Nó sẽ làm nhẹ những từ mang nghĩa tiêu cực
真的很想去,可是我不能去。Zhēn de hěn xiǎng qù, kěshì wǒ bùnéng qù.
Thật sự tôi rất muốn đi nhưng tôi lại không thể đi được

○我另有安排,不能去。
Wǒ lìngyǒu ānpái, bùnéng qù.
Tôi có kế hoạch khác rồi nên không thể đi.
※「另」=「另外(/Ngoài ra)」.「安排」có nghĩa “ Sắp xếp, chuẩn bị trước khi sự việc đến “
下次再说吧。Xiàcì zài shuō ba.
Để dịp khác hãy nói vậy.
※Đây là dạng câu xã giao thường được sử dụng. Nó mang nghĩa “ Để sau này hãy bàn bạc và quyết định vậy “ Vì vậy mà từ 「说」không diễn tả hành động “Nói “ một cách cụ thể.
我有点事,不能去。Wǒ yǒudiǎn shì, bùnéng qù.
Tôi có tí việc riêng nên không thể đi được.

以后有机会,我一定去。Yǐhòu yǒu jīhuì, wǒ yīdìng qù.
Lần sau nếu có cơ hội thì tôi nhất định sẽ đi.
※「一定」=” Tuyệt đối, nhất định”
谢谢你的邀请,可是我不能去。Xièxie nǐ de yāoqǐng, kěshì wǒ bùnéng qù.
Cám ơn bạn đã mời nhưng tôi không thể đi được.
※Cách nói 「邀请」tuy có hơi khác nhưng có nghĩa “ Mời, chiêu đãi “. Dạng từ này không được sử dụng nhiều trong mối quan hệ bạn bè với nhau.
我约了朋友,不能去。Wǒ yuēle péngyǒu, bùnéng qù.
Tôi đã có hẹn với bạn nên không thể đi được.
※Thể 「约+人」mang nghĩa “ Hẹn với ai đó “

Chúc các bạn học tốt tiếng Hoa. Cám ơn các bạn đã ghé thăm website của chúng tôi

Nguồn: www.tienghoa.com.vn
Bản quyền thuộc về: Trung tâm tiếng Hoa Chinese
Vui lòng không copy khi chưa được sự đồng ý của tác giả