Home / Tài liệu tiếng Hoa / Tiếng Hoa cơ bản, nâng cao / Học tiếng Hoa cơ bản Bài 27: Cho phép tôi gọi lại sau có được không ?

 

Cho phép tôi gọi lại sau có được không ?

Việc nói chuyện bằng tiếng nước ngoài qua điện thoại mà chỉ có thể nghe thấy tiếng của đối phương thì quả thật là một vấn đề, thế nhưng điện thoại lại là thứ không thể thiếu trong đời sống hằng ngày. Vì vậy mà hôm nay chúng ta hãy cùng nhau học về những mẫu câu và đối thoại bằng điện thoại cơ bản.

Đàm thoại:

A:喂?你好是××公司吗
Wéi nǐhǎo, shì × × gōngsī ma?
Alô, cho hỏi đây có phải là công ty xx không ạ ?B:对,请讲。
Duì, qǐng jiǎng.
Vâng, đúng vậy.

A:请转239分机
Qǐng zhuǎn 239 fēnjī.
Vui lòng nối máy với số 239.
―――――

A: 销售部吗
Xiāoshòubù ma?
Đây có phải là bộ phận kinh doanh không ạ ?C:对,您找谁
Duì, nín zhǎo shéi?
Vâng cho hỏi chị tìm ai ?

A:王小姐在吗
Wáng xiǎo jiě zài ma?
Cho hỏi có cô Vương ở đấy không ?C:不在要我请她回电话给您吗
Búzài, yào wǒ qǐng tā huí diànhuà gěi nín ma?
Cô ấy hiện không có ở đây, có cần tôi chuyển lời bảo cô ấy gọi lại cho chị không ?

A:要,麻烦你
Yào, máfan nǐ.
Vậy làm phiền cô vậy.C:您是…
Nín shì…?
Cho hỏi tên chị là gì ?

A:我是××公司的李佳佳
Wǒ shì × × gōngsī de Lǐ Jiājiā.
Tôi là Lý Giai Giai của công ty xx.C:好,我一定转告她请留个电话号码
Hǎo, wǒ yídìng zhuǎngào tā. Qǐng liú ge diànhuà hàomǎ.
Tôi sẽ nhắn cô ấy gọi lại cho chị.
Vui lòng để lại số điện thoại.

A:谢谢我的电话是××××她大概几点回办公室
Xièxie, wǒ de diànhuà shì × × × ×. Tā dàgài jǐdiǎn huí bàngōngshì?
Cám ơn, Số điện thoại của tôi là xxxx. Vậy cô Vương khoảng bao lâu sẽ quay lại văn phòng vậy ?C:不好意思这不太清楚
Bùhǎoyìsi, zhè bútài qīngchu.
Xin lỗi, việc này tôi cũng không rõ lắm

―――――

A:王小姐,你好
Wáng xiǎojiě, nǐhǎo.
Chào cô Vương.D:你好不好意思我刚刚在开会呢
Nǐhǎo, bùhǎoyìsi, wǒ gānggāng zài kāihuì ne.
Xin chào, thật ngại quá, tôi vừa mới họp xong

A:没关系
Méi guānxi.
Không sao .

Từ đơn:

喂(wéi/感嘆詞):Alô
※Cũng được sử dụng trong cách gọi “ Ê, này “
转(zhuǎn/動詞):Truyền đạt ( ý kiến, thông tin )
分机(fēnjī/名詞):Điện thoại nội bộ
销售(xiāoshòu/動詞):Bán hàng
找(zhǎo/動詞):Thăm viếng, thăm hỏi ( Tương đương “ visit “ trong tiếng Anh )
※Trong trường hợp không trực tiếp hỏi thăm mà chỉ nói qua điện thoại thì cũng sử dụng động từ này vào lúc “ Gọi điện thoại cho ai đó nhưng lại được người khác bắt máy “
回电话
(huí diànhuà):Gọi điện lại.
转告(zhuǎngào/動詞):Chuyển lời, nhắn nhủ
大概(dàgài/副詞):Khoảng chừng ( Tương đương “ about “ trong tiếng Anh )
办公室(bàngōngshì/名詞):Văn phòng
清楚(qīngchu/形容詞):rõ ràng, chính xác ( Tương đương “ clear “ trong tiếng Anh )
刚刚(gānggāng/副詞):Vừa mới, mới nãy
在(zài/副詞):Đang làm ~ ( tạo thành thì hiện tại tiếp diến của động từ )
※thể hiện “ Đang V “ bằng “在+V “
开(kāi /動詞):Mở, tổ chức ( tương đương “hold” trong tiếng Anh )

Cụm từ cần chú ý thứ:Những mẫu câu thường được sử dụng trong điện thoại

喂?你好(Wéi? Nǐhǎo):Alô
※Từ 「喂」có nghĩa là “Alô” nhưng trong kinh doanh thì người ta thường sử dụng 「你好」 vì vậy mà ta có thể sử dụng 「喂」「你好」đều không có vấn đề gì cả

请讲(Qǐng jiǎng): Mời bạn nói tiếp
※Nếu dịch sát nghĩa thì nó nghĩa là “Hãy nói đi “ nhưng ở đây nó được sử dụng với nghĩa thúc giục đối phương nói điều gì đó “ Hãy nói ra việc đó “

请转××(Qǐng zhuǎn ××):Hãy nối với ( Vui lòng chuyển đến ) xx
※Ngoài ra còn được sử dụng khi muốn chuyển line điện thoại sang nơi khác ( bộ phận, đường dây nội bộ )

请叫××接电话(Qǐng jiào × × jiē diànhuà.):Vui lòng cho gặp anh ( cô ) xx.
※Sử dụng khi muốn nhờ ai đó chuyển lời bảo đối tượng muốn gặp nghe điện thoại. Câu 「叫+O(人)+V」có nghĩa “ Nhờ ai đó bảo đối phương muốn gặp làm V “.「接电话」có nghĩa là “ Bắt điện thoại “

现在讲话方便吗?(Xiànzài jiǎnghuà fāngbiàn ma?):Bây giờ nói chuyện điện thoại có tiện không ?
※Trong hầu hết các trường hợp thì 「方便」có nghĩa là “ tiện lợi “ nhưng trong trường hợp này nó có nghĩa “ thuận tiện”. Xét toàn câu thì nó có nghĩa “ Bây giờ nói chuyện chắc không có vấn đề gì phải không ?”

请稍等(Qǐng shāo děng.):Hãy đợi một lát
※「稍等」là cách nói ngắn gọn dễ hiểu của 「稍微等一下(Shāowēi děng yíxià/ Hãy chờ một lát)」对不起,打错了(Duìbuqi, dǎ cuòle.):Xin lỗi, tôi gọi nhầm số
※「打错」có nghĩa là “ Gọi nhầm=> gọi nhầm số điện thoại “.。「V+错」sẽ tạo ra nghĩa “ Làm sai V “听错(tīng cuò/ Nghe nhầm)」
说错(shuō cuò/ Nói nhầm)」

我听不清楚(Wǒ tīng bù qīngchu.):Tôi nghe không rõ
※Nếu dịch sát nghĩa thì nó sẽ là “ Tôi không nghe rõ “. Với cách nói “ V+清楚( V rõ ràng )」「V+不+清楚( V không rõ ràng)」”, ta có thể ứng dụng cho nhiều trường hợp 「想清楚(xiǎng qīngchu/Suy nghĩa kỹ càng 」「看不清楚(kàn bù qīngchu/Xem không rõ)」“ 请慢点讲(Qǐng màndiǎn jiǎng.):Bạn có thể nói chậm một tí được không ?
※Khi nghe tiếng nước ngoài qua điện thoại thường ta không nghe rõ hết lời đối phương và đây là câu được sử dụng nhiều trong trường hợp đó

Ngữ pháp 1:Từ 「给(gěi)」dùng để dẫn dắt ra đối tượng của hành động

Cách sử dụng từ 「给」dùng để thể hiện đối tượng hướng đến hành động
「S+给+O+V」tạo ra nghĩa “ S thì V cho O “
Nó được sử dụng với dạng 「要我请她回电话给您吗?( Có cần tôi yêu cầu cô ấy gọi lại không ? /她(S)+回电话(V)+给+您(O))」

Ví dụ:
昨天我给你打电话了。(Zuótiān wǒ gěi nǐ dǎ diànhuà le./ Tối qua tôi đã gọi điện cho bạn)
※我(S) +给+你(O) +打电话(V)
他给我做过衣服
。(Tā gěi wǒ zuò guò yīfu./ Anh ấy đã may đồ cho tôi)
※他(S)+给+我(O)+做过衣服(V)

Ngữ pháp 2:「正在(zhèngzài)」tạo thành thì tiếp diễn của động từ

Để diễn tả sự tiếp diễn của động từ, ta cần
1 Dùng một trong những từ:「正在(zhèngzài)」「正(zhèng)」「在(zài)」trước động từ
Hoặc
2 Thêm từ 「呢(ne)」biểu hiện cảm thán cuối câu. Như vậy thì sẽ khiến bản thân từ cảm thán đó thể hiện trạng thái tiếp diễn của động từ và câu sẽ mang đến cảm giác “ Đang làm ~ “
Ngoài ra 1/ và 2/ có thể sử dung cùng nhau trong 1 câu

Ví dụ:
学生正在上课。(Xuésheng zhèngzài shàngkè./ Học sinh đang trong giờ học)
他来的时候,我正看报。(Tā lái de shíhou, wǒ zhèng kàn bào./ Lúc anh ta đến tôi đang đọc báo)
他在听音乐。(Tā zài tīng yīnyuè./ Anh ấy đang nghe nhạc)
他写信呢。(Tā xiěxìn ne./ Anh ấy đang viết thư đó)
他正在通话呢。(Tā zhèngzài tōnghuà ne./ Anh ấy đang nói chuyện điện thoại đó)
Ngoài ra, ta còn có thể sử dụng trạng thái tiếp diễn của động từ trong bất kỳ khoảng thời gian của quá khứ, hiện tại hay tương lai

Ví dụ:
他做什么呢?休息呢。(Tā zuò shénme ne? ―Xiūxi ne./ Anh ấy đang làm gì vậy ? Đang nghỉ ngơi … Thì hiện tại)
昨天我给你打电话的时候,你做什么呢?我在锻炼身体呢。(Zuótiān wǒ gěi nǐ dǎ diànhuà de shíhou, nǐ zuò shénme ne? ―Wǒ zài duànliàn shēntǐ ne./ Hôm qua lúc tôi gọi điện, bạn đang làm gì ? … Thì quá khứ)
明天上午你去找他他一定在上课。(Míngtiān shàngwǔ nǐ qù zhǎo tā, tā yídìng zài shàngkè./ Nếu sáng mai bạn đi tìm anh ấy, chắc chắn anh ấy đang trong giờ học… Thì tương lai)

Chúc các bạn học tốt tiếng Hoa. Cám ơn các bạn đã ghé thăm website của chúng tôi

Nguồn: www.tienghoa.com.vn
Bản quyền thuộc về: Trung tâm tiếng Hoa Chinese
Vui lòng không copy khi chưa được sự đồng ý của tác giả

 

Leave a Reply

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *