Học tiếng Hoa cơ bản Bài 41: Muốn mua quà để gửi tặng

Muốn mua quà để gửi tặng

Những dạng bổ ngữ được sử dụng đi kèm trong câu xuất hiện ngày một nhiều. Lần này chúng tôi sẽ giới thiệu đến mọi người dạng “ Bổ ngữ xu hướng phức hợp “.Bổ ngữ này được tạo thành khi hai động từ thể hiện phương hướng của hành động diễn ra cùng lúc.

Đàm thoại:

A:快放假了,我们到底做什么好呢?
Kuài fàngjià le, wǒmen dàodǐ zuò shénme hǎo ne?
Sắp đến kỳ nghỉ hè rồi, chúng ta nên làm gì đây ?B:你不是要去旅行吗?
Nǐ búshì yào qù lǚxíng ma?
Không phải là bạn muốn đi du lịch sao ?

A:对,但是现在开始准备,来得及来不及?
Duì, dànshì xiànzài kāishǐ zhǔnbèi, láidejí láibùjí?
Đúng vậy.Nhưng bây giờ mới chuẩn bị thì có kịp không ?B:应该没问题。
Yīnggāi méi wèntí.
Chắc sẽ kịp mà.

A:中国的名胜古迹多得很,去哪里呢?
Zhōngguó de míngshèng gǔjì duōdehěn, qù nǎli ne?
Trung Quốc có nhiều danh lam thắng cảnh và di tích, chúng ta nên đi chỗ nào đây?B:你说吧,听你的。
Nǐ shuō ba, tīng nǐ de.
Đi đến nơi mà bạn muốn đi đó. Chúng tôi thì đi đâu cũng được

A:先去桂林吧,那里的风景美极了。
Xiān qù Guìlín ba, nàli de fēngjǐng měi jíle.
Vậy trước tiên chúng ta hãy đi đến Quế Lâm đi, nghe nói phong cảnh ở đó tuyệt vời lắmB:从这里到桂林坐火车要多长时间?
Cóng zhèli dào Guìlín zuò huǒchē yào zuò duōcháng shíjiān?
Từ đây đi đến Quế Lâm ngồi xe lửa mất bao lâu vậy?

A:大概二十多个小时。我们在桂林玩三四天,然后去上海。
Dàgài děi èrshí duō ge xiǎoshí, wǒmen zài Guìlín wán sān sìtiān, ránhòu qù Shànghǎi.
Có lẽ khoảng 20 tiếng. Chúng ta chơi 3~4 ngày ở Quế Lâm rồi sau đó cùng nhau đi đến Thượng HảiB:这个计划不错,就这么办吧。
Zhège jìhuà búcuò, jiù zhème bàn ba.
Kế hoạch này được đấy, Chúng ta cứ thế mà làm đi.

A:去上海的时候,我想买礼物寄回家去。
Qù Shànghǎi de shíhou, wǒ xiǎng mǎi xiē lǐwù jì huí jiā qù.
Đến Thượng Hải, tôi muốn mua thứ gì đó để gửi về cho nhà.B:对,上海有各种各样的购物中心,东西比这里多得多。对了,听说日本进口食品也很多,到时候我们顺便看一下吧。
Duì, Shànghǎi yǒu gèzhǒnggèyàng de gòuwù zhōngxīn, dōngxi bǐ zhèli duō deduō. Duìle, tīngshuō Rìběn jìnkǒu shípǐn yě hěn duō, dào shíhou wǒmen shùnbiàn kàn yíxià ba.
Đúng rồi, Ở Thượng Hải có rất nhiều trung tâm mua sắm và hàng hóa ở đó cũng phong phú, đa dạng lắm .Nghe nói cũng có nhiều hàng được nhập khẩu từ Nhật vào, đến lúc đó chúng ta hãy đi xem thử đi nào.

Từ đơn:

到底(dàodǐ/副詞):Rốt cuộc, tóm lại ( Dùng để nhấn mạnh trong câu nghi vấn )
准备(zhǔnbèi/動詞):Chuẩn bị.
来得及(láidejí/動詞):Kịp ( thời gian )
来不及(láibùjí/動詞):Không kịp ( thời gian )
然后(ránhòu/接続詞):Sau đó, kế tiếp.
计划(jìhuà/名詞):Kế hoạch
办(bàn/動詞):Làm, xử lý.
各(gè/代詞):Từng cái, mỗi cái.
购物(gòuwù/名詞):Mua sắm
中心(zhōngxīn/名詞):Trung tâm ( hệ thống quan trọng, trung tâm )
※Nếu dịch sang tiếng Anh thì nó là “ Center “进口(jìnkǒu/動詞):Nhập khẩu
食品(shípǐ/名詞):Thực phẩm
顺便x(shùnbiàn/副詞):Nhân tiện
到时候(dào shíhou):Đến lúc đó.

Cụm từ cần chú ý thứ 1: Cách nói của cụm từ “ Trông cậy ở bạn “, “ Trông có vẻ thích “

Trong bài đã xuất hiện câu “「你说吧,听你的(Nǐ shuō ba, tīng nǐ de)」: Đi đến nơi mà bạn muốn đi đấy, chúng tôi thì ở đâu cũng được. “ Nhìn lướt qua ta sẽ cảm thấy nguyên văn và phần dịch không khớp nhau có phải không? Vậy thì dạng câu này thể hiện ý nghĩa như thế nào đây ?
Nếu như dịch trực tiếp theo câu chữ thì nó sẽ có nghĩa “ Bạn hãy nói đi, chúng tôi sẽ nghe theo lời bạn nói “.「说」 trong trường hợp này tất nhiên sẽ mang nghĩa “ Nói (= speak ) “. Ngoài ra nó còn hàm chứa nghĩa “ Nói ý kiến của bản thân “, “ Đề xuất “, “Đề án “. Bên cạnh đó từ 「听」xuất hiện ở phía sau cũng tương tự, ngoài nghĩa ban đầu là “ Nghe (listen) “, nó còn mang nghĩa “ Đồng ý “, “ Nghe theo những điều người khác nói “
Ở đây nếu dịch theo nghĩa của tiếng Nhật nó sẽ trở thành “ Hãy nói ra ý kiến gì đi, vì chúng tôi sao cũng được “. Trong bài này câu này đang được dịch suôn theo mạch văn.

Cụm từ cần chú ý thứ 2:

对了(duìle)」: Sử dụng Khi chợt nhớ ra điều gì đó.
Đây là dạng câu được sử dụng trong trường hợp bản thân nhớ ra một điều gì đó liền lôi kéo sự chú ý của đối phương bằng câu “ À, đúng rồi”, “ Vì vậy mà…” và bắt đầu một đề tài trò chuyện mới hay nói bổ sung những điều mà trước đó thiếu.

Ngữ pháp 1:“ Bổ ngữ xu hướng phưc hợp với các dạng như Làm ~ ( Xuất hiện ) và làm ~ ( quay trở lại )

Đây là mẫu câu sử dụng hai bổ ngữ thể hiện vai trò của động từ để tạo thành “ Bổ ngữ xu hướng phức hợp “, nó dùng để thể hiện phương hướng của động từ một cách phức tạp và chính xác hơn.

Trong bài đàm thoại có sử dụng mẫu câu 「我想买些礼物寄回家去(Wǒ xiǎng mǎi xiē lǐwù jì huí jiā qù)」
Đằng sau động từ sẽ là những động từ thể hiện phương hướng với vai trò là bổ ngữ như
上(shàng/Lên)」「下(xià/Xuống)」「进(jìn/Vào)」「出(chū/Ra)」「回(huí/Quay về)」「过(guò/Vượt quá)」「起(qǐ/Khởi hành)」, ngoài ra còn có những bổ ngữ của động từ đi kèm như 「去(qù/Đi)」「来(lái/Đến)」
V+C1(上/下/进/出/回/过/起)+C2(去/来) → C1+C2=1C
V+C1(上/下/进/出/回/过/起)+O+C2(去/来)
※Ta cần chú ý vị trí đặt từ chỉ mục đích
Bộ phận 「寄回家去」trong câu 「我想买些礼物寄回家去」tương ứng trong trường hợp này.
寄(V)+回(C1)+家(O)+去(C2)=Gửi về nhà

Ví dụ:

他从教室走出来了。(Tā cóng jiàoshì zǒu chūlái le./ Anh ấy đã đi ra từ phòng học)
※S(他)+V(走)+C1(出)+C2(来了)=S(他)+V(走)+C(出来了)他想买些东西寄回去。(Tā xiǎng mǎi xiē dōngxi jì huíqù./ Anh ấy muốn mua quà gửi về nhà)
※S(他)+V(寄)+C1(回)+C2(去)=S(他)+V(寄)+C(回去)上课了,老师走进教室来了。(Shàngkè le, lǎoshī zǒu jìn jiàoshì láile./ Tiết học bắt đầu và giáo viên đã vào lớp rồi.)
※S(老师)+V(走)+C1(进)+O(教室)+C2(来了)那些照片都寄回国去了。(Nàxiē zhàopiàn dōu jì huíguó qù./ Những bức ảnh đó đều đã gửi về nước rồi.)
※S(那些照片)+V(寄)+C1(回)+O(国)+C2(去了)

Ngữ pháp 2: Câu nghi vấn 「不是…吗?」

Trong bài đàm thoại đã xuất hiện câu 「你不是要去旅行吗?(Nǐ búshì yào qù lǚxíng ma?)」Không phải bạn muốn đi du lịch sao ?
Trong tiếng hoa rất thích sử dụng dạng câu hỏi ngược. Khi sử dụng mẫu câu này câu văn sẽ càng được nhấn mạnh, tuy nhiên mọi người không cần suy nghĩ quá phức tạp về mẫu câu 「不是…吗?」 này. trong tiếng Việt cũng thường sử dụng mẫu “ Không phải như vậy sao ?”_ Đây là câu hỏi ngược dùng cho thể phủ định “ Không phải “

Ví dụ:

你不是要走吗?(Nǐ búshì yào zǒu ma?/ Không phải bạn về nhà sao ? =Dùng 你要走làm tiền đề)
这个房间不是很干净吗? (Zhège fángjiān búshì hěn gānjìng ma?/ Căn phòng này không phải sạch đẹp sao ? = Nhắc nhở rằng这个房间很干净)

Chúc các bạn học tốt tiếng Hoa. Cám ơn các bạn đã ghé thăm website của chúng tôi

Nguồn: www.tienghoa.com.vn
Bản quyền thuộc về: Trung tâm tiếng Hoa Chinese
Vui lòng không copy khi chưa được sự đồng ý của tác giả

Học tiếng Hoa cơ bản Bài 40: Bạn học tiếng hoa bao lâu rồi ?

Bạn học tiếng hoa bao lâu rồi ?

Trọng điểm trong bài này là các dạng phát triển câu của “ bổ từ chỉ thời lượng”. đã được học trong bài trước ( Ngữ pháp 2 của bài 39 ). Đây là loại bổ ngữ thể hiện khoảng thời gian liên tiếp của hành động.. Và chúng tôi sẽ giới thiệu đến mọi người mẫu câu mà bổ ngữ và từ chỉ mục đích cùng tồn tại song song với nhau. Như chúng tôi đã lập đi lập lại nhiều lần rằng điều quan trọng trong tiếng hoa chính là “ Trật tự câu “.Tùy theo trật tự câu mà ý nghĩa của từ thay đổi và câu sẽ không được tạo thành. Tuy nhiên trong bài này sẽ xuất hiện mẫu câu phức tạp sử dụng trong trường hợp cho dù tái cấu tạo lại trật tự câu nhưng nghĩa lại hoàn toàn giống nhau. Những điều cơ bản của tiếng hoa dần dần trở nên khó khăn và phức tạp hơn nhỉ.

Đàm thoại:

A:你忙什么呢?
Nǐ máng shénme ne?
Bạn đang bận gì vậy ?B:我在收拾东西呢,我爸来了,我要陪他去旅行。
Wǒ zài shōushi dōngxi ne, wǒ bà láile, wǒ yào péi tā qù lǚxíng.
Tôi đang bận thu sếp đồ đạc. Ba tôi đến rồi nên tôi phải đi du lịch cùng ông.
A:去哪里?
Qù nǎli?
Đi đâu vậy ?B:除了广州、上海以外,还要去香港。我得给他当导游。
Chúle Guǎngzhōu, Shànghǎi yǐwài, hái yào qù Xiānggǎng. Wǒ děi gěi tā dāng dǎoyóu.
Đi Quảng Châu, Thượng Hải và cả Hồng Không. Tôi phải làm hướng dẫn viên cho ông ấy.
A:那你爸爸一定很高兴。
Nà nǐ bàba yídìng hěn gāoxìng.
Chắc ba của bạn vui lắm nhỉ.B:麻烦的是广东话、上海话我都听不懂。
Máfan de shì Guǎngdōnghuà, Shànghǎihuà wǒ dōu tīng bùdǒng.
Thế nhưng điều rắc rối ở đây chính là tôi không biết tiếng Quảng Đông và tiếng Thương Hải.
A:没关系,商店、饭店都说普通话。你学中文学了多长时间?
Méi guānxi, shāngdiàn, fàndiàn dōu shuō pǔtōnghuà. Nǐ xué zhōngwén xuéle duōcháng shíjiān?
Không sao đâu. Ở các cửa hàng và khách sạn đều sử dụng tiếng phổ thông.Bạn học tiếng hoa bao lâu rồi ?B:学了半年。
Xuéle bànnián.
Học được nửa năm rồi.
A:那你不用担心。
Nà nǐ búyòng dānxīn.
Nếu vậy thì đừng lo lắng nữa.B:他们能听懂我说的话吗?
Tāmen néng tīngdǒng wǒ shuō de huà ma?
Mọi người có thể nghe hiểu lời tôi nói không ?
A:没问题。可是他们说的普通话可能有点难懂,因为口音比较重。叫他们说慢点的话,问题不会很大。
Méi wèntí, kěshì tāmen shuō de pǔtōnghuà kěnéng yǒudiǎn nándǒng. Yīnwei kǒuyīn bǐjiào zhòng. Jiào tāmen shuō màndiǎn de huà, wèntí búhuì hěn dà.
Không vấn đề gì đâu. Thế nhưng có thể tiếng phổ thông mà họ nói hơi khó nghe vì giọng nói của họ nặng. Nếu bảo họ nói chầm chậm lại thì sẽ không có vấn đề gì lớn đâu.B:那我放心了。
Nà wǒ jiù fàngxīn le.
Nếu thế thì tôi yên tâm rồi.

Từ đơn:

收拾(shōushi/動詞):thu xếp, dọn dẹp.
陪(péi/動詞):Cùng, đi kèm
除了…以外(chúle … yǐwài):Ngoài ~ ra
当(dāng/動詞):Trở thành, tiếp nhận việc trở thành ~
导游(dǎoyóu/名詞):hướng dẫn viên
口音(kǒuyīn/名詞):Âm điệu, giọng nói
重(zhòng/形容詞):Mức độ nặng ( Trong trường hợp không ưa thích nhiều )
※Trong trường hợp này chỉ giọng nói “ Nặng “放心(fàngxīn/動詞):Yên tâm.
※Ta cần chú ý nghĩa của từ này hoàn toàn khác với nghĩa “ Thẫn thờ “ của tiếng Nhật

Cụm từ cần chú ý thứ 1: 「陪」「跟」「带」với nghĩa “ Cùng nhau “

Trong bài có xuất hiện câu 「陪他去旅行」với nghĩa cùng ông ấy đi du lịch. Nếu ta diễn đạt từ “ Cùng nhau “ này bằng nhiều từ cùng nghĩa thì nó sẽ cho ra nhiều biểu hiện khác nhau.
陪他去旅行(péi tā qù lǚxíng):“Theo” ông ấy đi du lịch_ Chủ thể đi du lich là “ Ông ấy “
跟他去旅行(gēn tā qù lǚxíng):“ Cùng “ ông ấy đi du lịch _ Chủ thể đi du lịch là “ Ông ấy “ và “ Tôi “
带他去旅行(dài tā qù lǚxíng):“ Dắt “ ông ấy đi du lịch _ Chủ thể đi du lịch ở đây là “ Tôi “

Cụm từ cần chú ý thứ 2:“ Ai đó trở thành ~ “

Trong bài xuất hiện dạng câu 「给他当导游」với nghĩa phải để anh ấy trở thành đạo diễn. Dạng câu 「给(gěi)+人+当(dāng)+××」này có nhiều cách sử dụng nên chúng tôi sẽ giới thiệu đến các bạn một vài ví dụ như bên dưới :
「给+人+当+××」có nghĩa “ Vì ai đó mà trở thành ~ “, “ Làm ~ cho ai đó “. Đối với người Nhật là họ muốn sử dụng từ 「为(wèi)」 chứ không phải từ 「给」để thể hiện nghĩa “ Vì ~ “. Tuy nhiên nếu như sử dụng từ 「给」ở đây thì sẽ cảm giác như là một chuyên gia

Ví dụ:

给他当助理(gěi tā dāng zhùlǐ/ Trở thành trợ lý của anh ấy)
给他当保姆(gěi tā dāng bǎomǔ/ Trở thành người trông trẻ ( quản lý ) của anh ấy)
给你当摄影师(gěi nǐ dāng shèyǐngshī/ Trở thành thợ chụp ảnh cho bạn = Chụp ảnh cho bạn)
给你当参谋(gěi nǐ dāng cānmóu/ Trở thành người tư vấn cho bạn = Đưa ra nhiều lời khuyên cho bạn)

Ngữ pháp 1: Ba dạng câu được tạo thành trong trường hợp “ Bổ ngữ chỉ thời lượng “ thể hiện mức thời gian liên tiếp của động từ và từ chỉ mục đích sắp xếp cùng nhau

Nếu ta sử dụng từ thể hiện mức thời gian liên tiếp của động từ ( bổ ngữ chỉ thời gian )phía sau động từ thì sẽ tạo ra câu có dạng “ Làm ~ trong khoảng thời gian/ thời kỳ ) ( Tham khảo ngữ pháp số 2 của bài 39 )
Trong trường hợp câu văn có nội dung thể hiện phức tạp và ta muốn sử dụng từ chỉ mục đích phía sau động từ chứ không phải là bổ từ chỉ thời lượng thì ta nên làm như thế nào ?
Sau đây chúng tôi xin giới thiệu đến các bạn ba dạng câu với trật tự cú pháp khác nhau:

Dạng 1: V+O+V+C
他们开会开了半个小时。(Tāmen kāihuì kāile bànge xiǎoshí./ Họ đã họp 30 phút)
※S(他们)+V(开)+O(会)+V(开了)+C(半个小时)我和妹妹打网球打了20分钟。(Wǒ hé mèimei dǎ wǎngqiú dǎle èrshí fēnzhōng./ Tôi và em gái đã chơi tennis hết 20 phút)
※S(我和妹妹)+V(打)+O(网球)+V(打了)+C(20分钟)
Để có thể sử dụng động từ+từ chỉ mục đích hay động từ+ bổ ngữ chỉ thời lượng liên tiếp sau động từ ta cần sử dụng động từ lặp lại 2 lần. Và đây chính là dạng cơ bản
Dạng 2: V+C+的(de)+O
他们开了半个小时的会。(Tāmen kāi le bànge xiǎoshí de huì./ Họ đã có một cuộc họp 30 phút)
※S(他们)+V(开了)+C(半个小时)+的+O(会)=S(他们)+V(开了)+O(半个小时的会)我和妹妹打了20分钟的网球。(Wǒ hé mèimei dǎle èrshí fēnzhōng de wǎngqiú./ Tôi và em gái đã chơi tennis 20 phút)
※S(我和妹妹)+V(打了)+C(20分钟)+的+O(网球)=S(我和妹妹)+V(打了)+O(20分钟的网球)
Để sử dụng liên tiếp Động từ + bổ ngữ chỉ thời gian, ta cần xen từ 「的(de)」và đặt từ chỉ mục đích vào. Nói chung 「Bổ ngữ chỉ thời lượng ~的~目的語」sẽ trở thành từ chỉ mục đích của động từ
Dạng 3: O+V+C
那件漂亮的毛衣他试了半天。(Nàjiàn piàoliang de máoyī tā shìle bàntiān./ anh ấy đã thử chiếc áo khoác đẹp đó hết nửa ngày.)
※O(那件漂亮的毛衣)+S(他)+V(试了)+C(半天)那本小说他看了两个礼拜。(Nàběn xiǎoshuō tā kànle liǎngge lǐbài./ Anh ấy đã đọc quyển tiểu thuyết đó 2 tuần lễ)
※O(那本小说)+S(他)+V(看了)+C(两个礼拜)
Để từ chỉ muc đích ở đầu và sau đó đặt động từ+ bổ ngữ chỉ thời lượng ở sau. Được sử dụng để nhấn mạnh từ chỉ mục đích và những lúc chèn thêm những từ chỉ mục đích phức tạp vào.

Ngữ pháp 2: Hai dạng sử dụng của 「除了…以外(Ngoại trừ … )」

Dạng「Ngoại trừ … 」dùng để tách một vài đối tượng nào đó và phân biệt chúng riêng ra

Ví dụ:

○Không chỉ A mà B cũng (=Not only A but also B)除了小王以外,小张、小李也会说英语。(Chúle Xiǎowáng yǐwài, Xiǎozhāng, Xiǎolǐ yě huì shuō Yīngyǔ./ Ngoại trừ Tiểu Vương biết nói tiếng Anh, Tiểu Trương và Tiểu Lý cũng biết nói tiếng Anh)
除了苹果、桔子,我还喜欢草莓。(Chúle píngguǒ, júzi, wǒ hái xǐhuan cǎoméi./ Ngoại trừ táo và quýt tôi còn thích dâu.)

※Thêm 「还(hái)」「也(yě)」vào phía sau. Cái này giống với “ Cũng ‘ trong tiếng Việt và “ Also “ trong tiếng Anh.
○Ngoài trừ A ~这件事除了老张以外,我们都不知道。(Zhèjiàn shì chúle Lǎozhāng yǐwài wǒmen dōu bù zhīdao./ Việc này ngoài Ông Trương biết thì chúng tôi không ai biết cả.)
除了佳佳以外,我们都去过北京了。(Chúle Jiājiā yǐwài wǒmen dōu qù guò Běijīng le./ Ngoại trừ Giai Giai, mọi người chúng tôi đều đã đi qua Bắc Kinh.)

Chúc các bạn học tốt tiếng Hoa. Cám ơn các bạn đã ghé thăm website của chúng tôi

Nguồn: www.tienghoa.com.vn
Bản quyền thuộc về: Trung tâm tiếng Hoa Chinese
Vui lòng không copy khi chưa được sự đồng ý của tác giả

Học tiếng Hoa cơ bản bài 39: Không bằng cô ấy

Không bằng cô ấy

Trong bài này sẽ xuất hiện dạng câu so sánh khác với dạng đã giới thiệu trong bài 36. Điều cần chú ý ở đây chính là trật tự câu và việc ghép câu. Có lẽ mọi người sẽ cảm thấy có chút khó khăn, phức tạp cho đến khi quen với những dạng câu này

Đàm thoại:

A:你在做什么?
Nǐ zài zuò shénme?
Bạn đang làm gì vậy ?B:在写毛笔字,我在学中国书法呢。
Zài xiě máobǐ zì. Wǒ zài xué Zhōngguó shūfǎ ne.
Đang viết viết long, mình đang học thư pháp của Trung Quốc.

A:你写得真不错!练了很久了吧?
Nǐ xiě de zhēn búcuò. Liàn le hěn jiǔ le ba?
Bạn viết đẹp quá. Mà bạn tập lâu chưa ?B:练了两个月了。但是我没有佳佳写得好。
Liàn le liǎnggeyuè le, dànshì wǒ méiyǒu Jiājiā xiě de hǎo.
Mình tập được khoảng hai tháng rồi nhưng vẫn không viết đẹp bằng Giai Giai.

A:我也对中国书法很感兴趣。可是自己写毛笔字呢,一点都不会。
Wǒ yě duì Zhōngguó shūfǎ hěn gǎn xìngqù, kěshì zìjǐ xiě máobǐ zì ne, yìdiǎn dōu búhuì.
Mình cũng rất có hứng thú với môn thư pháp Trung Quốc. Nhưng bản thân lại không thể viết được.B:没关系,你想学,王老师可以教你。
Méi guānxi, nǐ xiǎng xué, Wáng lǎoshī kěyǐ jiāo nǐ.
Không sao đâu, Nếu muốn học thầy Vương sẽ chỉ dạy cho bạn.

A:那太好了。
Nà tài hǎo le.
Vậy thì tốt quá rồi.B:写累了,我想休息一会儿。
Xiě lèi le, wǒ xiǎng xiūxi yìhuǐér.
Viết mỏi tay rồi, Mình muốn nghỉ ngơi một lát.

A:走,出去兜兜风吧。
Zǒu, chūqù dōudōufēng ba.
Vậy thì chúng ta đi ra ngoài dạo chơi một lát nào.

Từ đơn:

毛笔(máobǐ/名詞):毛筆: Viết lông
书法(shūfǎ/名詞):書道: Thư pháp
练(liàn/動詞):Luyện tập.
久(jiǔ/形容詞):(Thời gian ) dài, lâu
兴趣(xìngqù /名詞):Hứng thú, quan tâm
感兴趣(gǎn xìngqù):Có hứng thú
教(jiāo/動詞):Chỉ dạy
兜风(dōufēng/名詞):Đi hóng gió, dạo mát
※Nghĩa ban đầu là “ Hứng gió “, ta có thể hình dung rằng xe máy,xe đạp v.v… vừa chạy vừa đón gió.

Cụm từ cần chú ý thứ 1:「在+V」thể hiện thì hiện tại tiếp diễn

Tiếng hoa thì không nghiêm khắc về vấn đề thời gian nhưng mọi người hãy cùng nhau xác nhận dạng hiện tại tiếp diễn giới thiệu ở đây. Trong bài đàm thoại đã xuất hiện 3 câu như : 「在做什么(Bạn đang làm gì vậy ?)」「在写毛笔字(Mình đang viết viết lông )」「在学中国书法(Đang học thư pháp Trung Quốc )」

Cụm từ cần chú ý thứ 2: 「Làm ~ mệt」

Trong phần cuối của bài đàm thoại có xuất hiện câu nói 「写累了(Viết mệt rồi)」. Với dạng câu 「V+累了」ta có thể thể hiện sự mệt mỏi đối với một hành động nào đó

Ví dụ:

走累了(zǒu lèi le/ Đi mệt rồi)
想累了(xiǎng lèi le/ Suy nghĩ mệt rồi)
哭累了(kū lèi le/ Khóc mệt rồi)

Cụm từ cần chú ý thứ 3: Nhiều cách nói của “ Không sao“

Mẫu câu「没关系(Không sao)」thường xuyên xuất hiện trong đàm thoại tiếng Hoa.
Với cách nói “ Không sao “ mang nhiều dạng. Vì mỗi trường hợp được dùng khác nhau nên chúng tôi sẽ vừa đối chiếu và so sánh các nghĩa khi dịch trực tiếp và giới thiệu đến mọi người một vài

ví dụ:

没关系(méi guānxi)―Không có quan hệ
没问题(méi wèntí)―Không có vấn đề
不要紧(bú yàojǐn)―Không quan trọng
没事(méi shì)―Không có gì hết

Ngữ pháp 1: Mẫu câu so sánh sử dụng 「有」「没有」

A+有+B+述語(Tính từ…)= A thì ~ hơn B
A+有+B+述語(Tính từ…)= A thì không ~ bằng B

Mẫu câu thể hiện sự so sánh tính chất, đặc trưng của hai vật đạt đến mức độ nào đó hay không được như vậy
Dạng này thường không được sử dụng nhiều với dạng khẳng định mà được sử dụng nhiều trong dạng nghi vấn và phủ định

Ví dụ:

你有他高吗?(Nǐ yǒu tā gāo ma?/ Bạn có cao bằng anh ấy không ? => Dịch sát nghĩa sẽ là: Hỏi chiều cao của bạn có đạt đến chiều cao của anh ấy không ? Giống với chiều cao anh ấy hay cao hơn hoặc thấp hơn))
那棵树有五层楼那么高。(Nàkē shù yǒu wǔcéng lóu nàme gāo./ Cái cây ấy cao bằng 5 tầng lầu)
广州没有北京冷。(Guǎngzhōu méiyǒu Běijīng lěng./ Quảng Châu không lạnh bằng Bắc Kinh => Dịch sát nghĩa sẽ là: Cái lạnh của Quảng Châu cho dù có lạnh cũng không đạt đến cái lạnh của Bắc Kinh)
我没有你游得好。(Wǒ méiyǒu nǐ yóu de hǎo./ Tôi không bơi giỏi bằng bạn)

Ngữ pháp 2: 「V+時間/期間」thể hiện thời gian để hành động, trạng thái nào đó tiếp diễn

Để thể hiện một hành động hay trạng thái nào đó tiếp diễn liên tục trong suốt khoảng thời gian hay mức độ nào đó ta chỉ cần sử dụng từ ngữ thể hiện thời gian và kỳ hạn sau động từ

Ví dụ:

我练了两个星期了。(Wǒ liàn le liǎngge xīngqī le./ Tôi đã luyện tập hai tuần lễ)
※练了+两个星期+我们才休息了五分钟。(Wǒmen cái xiūxi le wǔfēnzhōng./ Chúng ta mới nghỉ giải lao có 5 phút)
※休息了+五分钟火车开走一刻钟了。(Huǒchē kāizǒu yíkèzhōng le./ Xe lửa đã khởi hành được 15 phút rồi)
※开走+一刻钟玛丽病了两天,没来上课。(Mǎlì bìng le liǎngtiān, méi lái shàngkè./ Mary bị bệnh hai ngày, không thể đến lớp)
※病了+两天

Ngữ pháp 3: Từ「吧」 dùng trong đề án và trong suy đoán.

Từ cảm thán 「吧」ngoài tác dụng dùng để đề xuất một việc gì đó “ Cùng làm ~ thôi “cũng có thể dùng trong trường hợp thể hiện việc suy đoán, phán đoán như “ Tôi nghĩ có lẽ ~ nhưng không chắc chắn “

Ví dụ:

○Đề án, đề xuất现在去吃饭吧。(Xiànzài qù chīfàn ba./ Hôm nay chúng ta cùng đi dùng bữa thôi)
明天再去吧。(Míngtiān zài qù ba./ Ngày mai hãy đi vậy)
到时候再说吧。(Dào shíhou zài shuō ba./ Đến lúc đó hãy quyết định vậy)
○Suy đoán你最近很忙吧?(Nǐ zuìjìn hěn máng ba?/ Bạn gần đây bận lắm phải không?)
票一定很难买吧?(Piào yídìng hěn nánmǎi ba?/ Chắc không mua được vé đâu?)
你很喜欢打球吧?(Nǐ hěn xǐhuan dǎqiú ba?/ Bạn thích chơi đánh cầu phải không?)

Trong bài đàm thoại đã xuất hiện hai dạng như sau : 「练了很久了吧?(Suy đoán)」「出去兜兜风吧(Đề xuất」

Chúc các bạn học tốt tiếng Hoa. Cám ơn các bạn đã ghé thăm website của chúng tôi

Nguồn: www.tienghoa.com.vn
Bản quyền thuộc về: Trung tâm tiếng Hoa Chinese
Vui lòng không copy khi chưa được sự đồng ý của tác giả

Học tiếng Hoa cơ bản Bài 38: Tập hợp những từ đơn có ích trong đời sống

( Tập hợp những từ đơn có ích trong đời sống ) Trước kỳ nghỉ hè ! Những từ đơn cơ bản trong du lịch.

Các bạn đã lên kế hoạch cho kỳ nghỉ hè của mình chưa ? Tiếp theo bài trước, bài này sẽ tổng hợp những từ đơn cơ bản có thể sử dụng trong chuyến du lịch ở Trung Quốc. Chỉ với những từ đơn này sẽ giúp ích cho ta trong những lúc đột xuất

Những từ đơn liên quan đến mua sắm

提款(tíkuǎn):Tiền mặt
提款机(tíkuǎnjī):Máy ATM
刷卡(shuākǎ):Thanh toán bằng thẻ
一次性付款(yīcìxìng fùkuǎn):Thanh toán tiền 1 lần
分期付款(fēnqī fùkuǎn):Thanh toán nhiều lần
密码(mìmǎ):Mật khẩu
签字(qiānzì):Ký tên
打折减价(dǎzhé・jiǎnjià):Giảm giá
优惠价(yōuhuìjià):Gía ưu đãi
甩卖特卖(shuǎimài・tèmài):Bán hạ giá
xx折(zhé):Giảm xx
(※Ví dụ: 7折=70% giá= giảm 30%, 2折=20% giá = giảm 80% )
免税(miǎnshuì):Miễn thuế
百货大楼(bǎihuò dàlóu):Cửa hàng bách hóa
超市(chāoshì):Siêu thị
专卖店(zhuānmài diàn):Những cửa tiệm độc lâp, riêng biệt như những cửa hàng hàng hiệu. Những khu vực dùng để cho thuê của cửa hàng bách hóa
购物中心(gòuwù zhōngxīn):Trung tâm mua sắm
工厂直销畅货中心(gōngchǎng zhíxiāo・chànghuò zhōngxīn):Đại lý.
礼品纪念品(lǐpǐn・jìniànpǐn):Qùa tặng, đặc sản
品牌(pǐnpái):Thương hiệu
尺码(chǐmǎ):Kích cỡ
款式(kuǎnshì):Thiết kế, kiểu dáng
颜色(yánsè):Màu sắc
男式(nánshì):Kiểu dành cho nam
女式(nǚshì):Kiểu dành cho nữ
售货员(shòuhuòyuán):Nhân viên bán hàng
收银台(shōuyín tái):Máy tính tiền
退货(tuìhuò):Trả hàng lại
投诉(tóusù):Khiếu nại

Những từ đơn liên quan đến ngắm cảnh

自选游(zìxuǎnyóu):Du lịch tự túc
一日游(yīrìyóu):Tour 1 ngày
郊游(jiāoyóu):Tua đi ngoại ô
跟团(gēntuán):Tour đi theo đoàn
散客(sǎnkè):Khách lẻ
订票dìngpiào):Đặt ( Vé )
预售票(yùshòupiào):Vé bán trước
门票(ménpiào):Vé vào cổng
售票处(shòupiàochù):Nơi bán vé
排队(páiduì):Xếp hàng
拍照摄影(pāizhào・shèyǐng):Chụp hình
相机(xiàngjī):Máy chụp hình

Những từ đơn liên quan đến tình hình sức xấu tốt của cơ thể

医院(yīyuàn):bệnh viện
门诊(ménzhěn):Đến khám bệnh
急诊(jízhěn):Cấp cứu
挂号(guàhào):Đăng ký
西医(xīyī):Thuốc tây
中医(zhōngyī):Thuốc tàu
药房(yàofáng):Phòng thuốc
感冒药(gǎnmàoyào):Thuốc cảm
抗生素(kàngshēngsù):Chất kháng sinh
退烧药(tuìshāoyào):Thuốc hạ sốt
消炎药(xiāoyányào):Thuốc chống viêm
不舒服(bù shūfu):Không khỏe
中暑(zhòngshǔ):Trúng nắng
食物中毒(shíwù zhòngdú):Ngộ độc thực phẩm
感冒(gǎnmào):Cảm
肠胃炎(chángwèi yán):Viêm bao tử
发烧(fāshāo):Phát sốt
发冷(fālěng):Ớn lạnh
肚子痛(dùzi tòng):Đau bụng
腹泻(fùxiè):Tiêu chảy
咳嗽(késou):Ho
流鼻涕(liú bítì):Chảy nước mũi
喉咙痛(hóulóng tòng):Đau cổ họng
过敏(guòmǐn):Bị dị ứng
受伤(shòushāng):Bị thương
救护车(jiùhùchē):Xe cấp cứu

Những từ đơn liên quan đến rắc rối

公安局(gōngānjú/名詞):Cục cảnh sát
派出所(pàichūsuǒ):Đồn cảnh sát
警察(jǐngchá):Công an
报警(bàojǐng):Báo công an
保险(bǎoxiǎn):Bảo hiểm
失盗(shīdào):Bị cướp
遗失(yíshī):Làm mất
小偷(xiǎotōu):Tên ăn trộm
抢劫(qiāngjié):Tên trộm
钱包(qiánbāo):Ví tiền
现金(xiànjīn):Tiền mặt
信用卡(xìnyòngkǎ):Thẻ tín dụng
身份证(shēnfènzhèng):Chứng minh thư
贵重物品(guìzhòng wùpǐn):Đồ vật quý giá
车祸(chēhuò):Gặp tai nạn ( giao thông )
撞车zhuàngchē):Đụng xe
假冒(jiǎmào):Gỉa dạng
冒牌货(màopáihuò):Hàng nhái
假币(jiǎbì):Tiền giả

Chúc các bạn học tốt tiếng Hoa. Cám ơn các bạn đã ghé thăm website của chúng tôi

Nguồn: www.tienghoa.com.vn
Bản quyền thuộc về: Trung tâm tiếng Hoa Chinese
Vui lòng không copy khi chưa được sự đồng ý của tác giả

Học tiếng Hoa cơ bản Bài 46: Những phó từ cơ bản

( Tập hợp những từ đơn có ích trong đời sống hằng ngày ). Những phó từ sử dụng kèm trong câu

Càng học sâu về tiếng Hoa ta lại càng học được nhiều mẫu câu phức tạp. Không sử dụng tính từ và động từ bằng thể đơn để tạo thành câu mà dùng phó từ để bổ ngữ cho nó, ta có thể sử dụng các yếu tố như “ Như thế nào (trạng thái ), “ Bao lâu (mức độ) trong câu văn.
Lần này chúng tôi đã tổng hợp các phó từ tiêu biểu thường được sử dụng nhiều trong bài.

Phó từ liên quan đến mức độ
稍微(shāowēi):Một chút, tí xíu.
– Gần nghĩa với “ A little “ “A bit “ trong tiếng Anh.比较(bǐjiào):So với, hơn.
– Gần nghĩa với “rather “ trong tiếng Anh.很(hěn):Rất
– Gần nghĩa với “ very”, “ quite” trong tiếng Anh.非常(fēicháng):Vô cùng, rất
太(tài):Vất vả.
– Nhiều khi nó cũng được sử dụng với nghĩa “ Quá~”极(jí):vô cùng, cực độ
– Gần với nghĩa “ extremely” trong tiếng Anh.特别(tèbié):Đặc biệt
– Gần nghĩa với “especially” trong tiếng Anh.更(gèng):Hơn nữa, ngoài ra
– Tương đương với “more” trong tiếng Anh ( chỉ mức độ so sánh hơn kém )最(zuì):Nhất
– Tương đương với “most” trong tiếng Anh ( chỉ mức độ nhất )

Ví dụ:

稍微等一下。(Shāowēi děng yíxià./ Bạn có thể đợi tôi một lát khộng ?)
这瓶清酒的味道,感觉妙极了。(Zhèpíng qīngjiǔ de wèidao gǎnjué miào jíle./ Mùi vị của rượu này rất tuyệt)
如果再细一点,就更好了。(Rúguǒ zài xì yīdiǎn, jiù gèng hǎole./ Nếu mà thon dài một tí thì càng tốt)

Phó từ liên quan đến thời gian
已经(yǐjīng):Đã
– Gần với nghĩa “Already” trong tiếng Anh才(cái):Bây giờ mới ~, mới bắt đầu~
– Gần với nghĩa “just” trong tiếng Anh刚(gāng):Vừa mới~
正在(zhèngzài):Đúng lúc ~
– Thể tiếp diễn就(jiù):Ngay lập tức, trong chốc lát
– Gần với nghĩa “right away”, “immediately” trong tiếng Anh.马上(mǎshàng):tức thì, ngay lập tức
老(lǎo):Lúc nào cũng, cứ như thế suốt từ trước đến nay
– Gần với nghĩa “constantly” trong tiếng Anh.总(zǒng):Lúc nào cũng, lúc nào cũng thế không thay đổi
– Gần với nghĩa “Always” trong tiếng Anh.随时(suíshí):Bất cứ lúc nào
– Gần với nghĩa “Whenever” trong tiếng Anh.好久(hǎojiǔ):Rất lâu, khoảng thời gian dài.
突然(tūrán):Đột nhiên
– Gần với nghĩa “Suddenly” trong tiếng Anh.从来(cónglái):Từ trước đến nay
– Gần với nghĩa “Ever”, “At all times” trong tiếng Anh.
Ví dụ:

我刚从东京回来。(Wǒ gāng cóng Dōngjīng huílai./ Tôi mới trở về từ Tokyo)
他老说我不行。(Tā lǎo shuō wǒ bùxíng./ Anh ấy cứ bảo tôi là không được việc)
你别客气,随时跟我联系。(Nǐ bié kèqi, suíshí gēn wǒ liánxì./ Bạn đừng ngại, hãy liên lạc với tôi bất cứ lúc nào)
我从来没有遇到过这种情况。(Wǒ cónglái méiyǒu yùdào guò zhè qíngkuàng./ Từ trước đến nay tôi chưa từng gặp qua tình huống như vậy)

Phó từ liên quan đến phạm vi
都(dōu):Tất cả đều
– Gần nghĩa với “All” trong tiếng Anh全部(quánbù):Toàn bộ, tất cả
– Gần với nghĩa “All”, “whole” trong tiếng Anh.一共(yígòng):Tổng cộng, tất cả là
– Gần với nghĩa “Altogether” trong tiếng Anh.一起(yìqǐ):Cùng lúc, cùng nhau
– Gần với nghĩa “together” trong tiếng Anh一块儿(yíkuàir):Cùng nhau.
只(zhǐ):Chỉ có~
– Gần với nghĩa “Only”, “Just” trong tiếng Anh光(guāng):Chỉ có, đơn độc.
仅仅(jǐnjǐn):Chỉ có~, vỏn vẹn chỉ có ~
差不多(chàbuduo):hầu hết, hầu như
– Gần với nghĩa “Almost” trong tiếng Anh至少(zhìshǎo):Chí ít, ít nhất phải
– Gần với nghĩa “At least” trong tiếng Anh
Ví dụ:

他们都不在。(Tāmen dōu búzài./ Tất cả mọi người đều không có)
这些东西加一块儿多少钱?(Zhèxiē dōngxi jiā yíkuàr duōshao qián?/ Toàn bộ tất cả những thứ này khoảng bao nhiêu tiền ?)
他仅仅花了一个礼拜的时间,就完成了这部作品。(Tā jǐnjǐn huāle yíge lǐbài de shíjiān jiù wánchéng le zhèbù zuòpǐn./ Anh ấy đã hoàn thành tác phẩm này chỉ vỏn vẹn trong vòng 1 tuần)
感冒差不多好了。(Gǎnmào chàbuduo hǎole./ Bệnh cảm cũng sắp khỏi rồi)

Phó từ liên quan đến tần số, sự lặp đi lặp lại
再(zài):Lại nữa, thêm lần nữa
– Gần với nghĩa “Again” trong tiếng Anh也(yě):Cũng ~
– Gần với nghĩa “Also” trong tiếng Anh又(yòu):Lại nữa, lại là ( giống với “cũng”)
– Gần với nghĩa “Again” trong tiếng Anh还(hái):Vẫn chưa, vẫn như vậy
– Gần với nghĩa “Also”, “Still”, “Yet” trong tiếng Anh常常(chángcháng):Lúc nào cũng, thường xuyên
– Gần với nghĩa “Often” trong tiếng Anh
Ví dụ:

我下个礼拜再去医院。(Wǒ xiàge lǐbài zài qù yīyuàn./ Tuần sau tôi lại đến bệnh viện)
又是你啊!(Yòushì nǐ ā!/ Lại là bạn à ?)
我们还会见面的。(Wǒmen hái huì jiànmiàn de./ Chúng ta sau này sẽ còn gặp lại nhau mà.)

Phó từ liên quan đến phủ định, cấm đoán
不(bù):Không ~
没(méi):Vẫn chưa ~
不要(búyào):Không được làm ~
– Gần với nghĩa “do not”, “must not” trong tiếng Anh.别(bié):Đừng làm ~
不用(búyòng):Không làm ~ cũng được, không cần làm ~
– Gần với nghĩa “No need” trong tiếng Anh.
Ví dụ:

我没吃过越南菜。(Wǒ méi chīguò Yuènáncài./ Tôi chưa từng ăn qua món ăn của Việt Nam)
别忘了,六点之前一定要回家。(Bié wàngle, liùdiǎn zhīqián yídìng yào huíjiā./ Đừng quên phải về nhà trước 6 giờ đấy.)
你不用解释,我明白。(Nǐ búyòng jiěshì, wǒ míngbai./ Bạn không cần phải giải thích đâu, vì tôi đã hiểu rồi.)

Phó từ liên quan đến trạng thái
互相(hùxiàng):với nhau, lẫn nhau
– Gần với nghĩa “each other” trong tiếng Anh干脆(gāncuì):dứt khoát, không che dấu, thẳng thắn.
– Gần với nghĩa “straightforwardly” trong tiếng Anh赶快(gǎnkuài):Vội vàng, khẩn trương
– Gần với nghĩa “quickly”, “immediately” trong tiếng Anh一直(yìzhí):Suốt, mãi
– Gần với nghĩa “all along”, “continuously” trong tiếng Anh.渐渐(jiànjiàn):Dần dần , từ từ
– Gần với nghĩa “Gradually” trong tiếng Anh.
Ví dụ:

你不想去,干脆不要去了。(Nǐ bùxiǎng qù, gāncuì búyào qù le./ Nếu bạn không muốn đi thì khỏi phải đi đến nơi đó cũng được.)
演唱会马上要开始了,我们赶快走吧。(Yǎnchànghuì mǎshàng yào kāishǐ le, wǒmen gǎnkuài zǒu ba./ Buổi biểu diễn sắp bắt đầu rồi chúng ta hãy nhanh chân đi thôi.)
上个周末我一直在家里。(Shàngge zhōumò wǒ yìzhí zài jiāli./ Từ cuối tuần trước thì tôi đã ở nhà suốt.)

Phó từ liên quan đến ngữ khí, giọng điệu
大概(dàgài):Đại khái, có lẽ
– Gần với nghĩa “probably” trong tiếng Anh一定(yídìng):Nhất định, chắc chắn
– Gần với nghĩa “certainly”, “for sure” trong tiếng Anh反正(fǎnzhèng):Dù sao đi nữa
– Gần với nghĩa “Anyway” trong tiếng Anh.到底(dàodǐ):Kết cục, cuối cùng
– Gần nghĩa với “after all”, “finally” trong tiếng Anh.也许(yěxǔ):Có lẽ, có thể
– Gần với nghĩa “perhaps” trong tiếng Anh特意(tèyì):Đặc biệt , có ý
– Gần với nghĩa “specially” trong tiếng Anh简直(jiǎnzhí):Hoàn toàn
– Gần với nghĩa “completely”, “not…)at all” trong tiếng Anh
Ví dụ:

反正需要有人去,就让我去。(Fǎnzhèng xūyào yǒu rén qù, jiù ràngwǒ qù./ Nếu như cần một ai đó phải đi thì hãy để tôi đi)
你到底来不来?(Nǐ dàodǐ láibùlái?/ Rốt cuộc bạn có đến hay không vậy ?)
也许你还不知道,他已经结婚了。(Yěxǔ nǐ hái bù zhīdao, tā yǐjīng jiéhūn le./ Có lẽ bạn không biết chứ anh ấy đã kết hôn rồi.)
这样做简直没道理。(Zhèyàng zuò jiǎnzhí méi dàolǐ./ Làm như vậy không hợp lý lắm.)

Chúc các bạn học tốt tiếng Hoa. Cám ơn các bạn đã ghé thăm website của chúng tôi

Nguồn: www.tienghoa.com.vn
Bản quyền thuộc về: Trung tâm tiếng Hoa Chinese
Vui lòng không copy khi chưa được sự đồng ý của tác giả

Học tiếng Hoa cơ bản Bài 37: Những đơn từ cơ bản trong đời sống

“ Tập hợp những đơn từ có ích trong đời sống hằng ngày “ Trước kỳ nghỉ hè ! Những đơn từ cơ bản dùng trong du lịch

Đã đến kỳ nghỉ hè rồi. Trong bài này đã bao quát những đơn từ cơ bản có thể sử dụng trong chuyến du lịch Trung Quốc. Chỉ cần nắm vững những từ này cũng đủ để chúng ta có thể giao tiếp

Những từ đơn liên quan đến sân bay

登记手续(dēngjì shǒuxù):Thụ tục đăng ký lên máy bay
柜台(guìtái):Quầy
登机口(dēngjīkǒu):Cửa lên máy bay
护照(hùzhào):Hộ chiếu
机票(jīpiào):Vé máy bay
登机牌(dēngjīpái):Vé máy bay
随身行李(suíshēn xíngli):Hành lý
托运行李(tuōyùn xíngli):Hành lý ký gửi
出境审查・入境审查(chūjìng shěnchá・rùjìng shěnchá):Giấy cho phép cho xuất nhập cảnh
航班(hángbān):Số chuyến bay
行李领取处(xíngli lǐngqǔchù):Nơi tiếp nhận hành lý
海关(hǎiguān):Hải quan
转机(zhuǎnjī):Qúa cảnh
出租车站(chūzūchē zhàn):Trạm xe buýt
机场大巴(jīchángdàbā):Xe buýt đưa đón tại sân bay
机场线(jīchǎng xiàn):Tuyến bay
计程表(jìchéngbiǎo):Lịch bay
打表(dǎbiǎo):Đo cây số

Những từ đơn liên quan đến khách sạn

订房(dìngfáng):Đặt phòng
双人间(shuāngrénjiān):Phòng đôi
单人间(dānrénjiān):Phòng đơn
标准间(biāozhǔnjiān):Phòng tiêu chuẩn
豪华间(háohuájiān):Phòng sang trọng
禁烟客房(jìnyān kèfáng):Phòng cấm hút thuốc
空房(kòngfáng):Phòng trống
登记(dēngjì):Đăng ký phòng
退房(tuìfáng):Trả phòng
钥匙(yàoshi):Chìa khóa
保管箱(bǎoguǎnxiāng):Két sắt
外币兑换(wàibì duìhuàn):Đổi ngoại tệ
空调(kōngtiáo):Máy điều hòa
冷气(lěngqì):Máy lạnh
暖气 (nuǎnqì):Máy sưởi
清理房间(qīnglǐ fángjiān):Dọn dẹp vệ sinh
水管堵塞/排水口堵塞(shuǐguǎn dǔsāi/páishuǐkǒu dǔsāi):Ống thoát nước.
热水(rèshuǐ):Nước sôi
床单(chuángdān):Khăn trải giường
毛毯被子(máotǎn・bèizǐ):Chăn, mền
卫生间(wèishēngjiān):Phòng tắm ( Gồm toilet và bồn tắm )
浴缸(yùgāng):Bồn tắm
马桶 (mǎtǒng):Bồn vệ sinh
脸盆(liǎnpén):Bồn rửa mặt
客房服务(kèfáng fúwù):Phục vụ phòng
叫醒服务(jiàoxǐng fúwù):Phục vụ đánh thức
洗衣服务(xǐyī fúwù):Phục vụ giặt giũ
小费(xiǎofèi):tiền tiếp

Những từ đơn liên quan đến giao thông

巴士/公交车(bāshì/gōngjiāochē):Xe buýt.
的士/出租车(díshì/chūzūchē):Taxi
地铁(dìtiě):Xe điện ngầm
轻轨(qīngguǐ):Xe điện
火车(huǒchē):Xe lửa
路线图(lùxiàntú):Lộ trình đường đi
地图(dìtú):Bản đồ
车票(chēpiào):Vé xe ( Xe điện, xe buýt và các loại phương tiện giao thông )
售票机(shòupiàojī):Máy bán vé tự động
车站(chēzhàn):Trạm xe
转车(zhuǎnchē):Đổi xe
路边(lùbiān):Dọc đường
十字路口(shízì lùkǒu):Ngã tư
红绿灯(hónglǜdēng):Đèn giao thông
高架(gāojià):Đường dành cho xe cao tốc
小巷(xiǎoxiàng):Đường đi
对面 (duìmiàn):Đối diện
斜对面(xié duìmiàn):Mé đối diện
前面(qiánmiàn):Phía trước.
后面(hòumiàn):Phía sau
路口(lùkǒu):Giao lộ
右转/左转(yòuzhuǎn/zuǒzhuǎn):Rẽ trái / rẽ phải
直走(zhízǒu):Đi thẳng
停车(tíngchē):Dừng xe
下车(xiàchē):Xuống xe
绕路(ràolù):Đi đường vòng

Những từ đơn liên quan đến nhà hàng

坐位(zuòwèi):Chỗ ngồi
订位(dìngwèi):Đặt chỗ trước
xx位(wèi):Vị xx ( số người )
菜单(càidān):Thực đơn
单点(dāndiǎn):Gọi món
套餐(tàocān):Phần ăn
自助餐(zìzhùcān):Tiệc búp phê
快餐(kuàicān):Thức ăn nhanh
服务员(fúwùyuán):Nhân viên phục vụ
最低消费(zuìdī xiāofèi):Mức chi phí tối thiểu phải trả ( Chú ý: Tùy theo mỗi tiệm mà tổng số tiền “ trên ~ nhân dân tệ “ sẽ được giảm bao nhiêu % )
服务费(fúwùfèi):Phí phục vụ.
酒水单(jiǔshuǐdān):Thực đơn đồ uống
軟饮饮料(ruányǐn・yǐnliào):Đồ uống nhẹ.
矿泉水(kuàngquánshuǐ):Nước khoáng
开水(kāishuǐ):Nước sôi
冰块(bīngkuài):Đá
冰的(bīng de):Nước lạnh
生啤(shēngpí):Bia tươi
啤酒(píjiǔ):Bia
黄酒(huángjiǔ):Rượu vang
加热(jiārè):Làm nóng
白饭(báifàn):Cơm trắng
主食(zhǔshí):Món chính( Từ các món cơm như cơm chiên đến các món như mì, mì xào, bánh bao thịt, bánh mì hấp …)
埋单(máidān):Tính tiền

Chúc các bạn học tốt tiếng Hoa. Cám ơn các bạn đã ghé thăm website của chúng tôi

Nguồn: www.tienghoa.com.vn
Bản quyền thuộc về: Trung tâm tiếng Hoa Chinese
Vui lòng không copy khi chưa được sự đồng ý của tác giả

Học tiếng Hoa cơ bản Bài 47: Đi hỏi thăm người ốm

Có đỡ hơn chút nào chưa ?

Trong bài này sẽ xuất hiện từ thay thế 「什么」 nhưng ở đây nó lại không được dùng như là nghi vấn từ mà được dùng với nhiều cách dùng khác nhau. “ cái gì đó “, “ làm cái gì “, “ cài gì cũng “, bất cứ cái gì “… nếu hỏi theo tiếng Anh sẽ cho ra những cách dùng như sau “ some (thing) “, “any(thing)”, “whatever”.

Đàm thoại:

A:今天下午我们去看王兰,好吗?
Jīntiān xiàwǔ wǒmen qù kàn Wáng Lán, hǎo ma?
Chiều nay chúng ta đi thăm Vương Lan không ?B:不好意思,我今天有点感冒,我想我不应该去看病人。下个礼拜的话,可以。
Bùhǎoyìsi, wǒ jīntiān yǒudiǎn gǎnmào, wǒ xiǎng wǒ bù yīnggāi qù kàn bìngrén. Xiàge lǐbài de huà, kěyǐ.
Xin lỗi, hôm nay mình bị cảm nên mình nghĩ tốt nhất mình không nên đi thăm bệnh. Nếu là tuần sau thì được.

A:给她带点什么呢?
Gěi tā dàidiǎn shénme ne?
Chúng ta nên mang gì tới cho cô ấy đây ?B:我想给她买点点心什么的。
Wǒ xiǎng gěi tā mǎidiǎn diǎnxīn shénme de.
Tôi dự tính mua cho cô ấy bánh kẹo hay chút đồ ăn nhẹ đó.

A:其实没什么好点心,她在进行饮食调理,不能随便吃东西。
Qíshí méi shénme hǎo diǎnxīn. Tā zài jìnxíng yǐnshí tiáolǐ bùnéng suíbiàn chī dōngxi.
Thực tế thì đồ ăn không tốt lắm. Cô ấy đang tiến hành việc ăn uống trị liệu nên không thể tùy tiện ăn bất cứ món gì được.B:那去百货商场看看,什么好就买什么。对了,听说这段时间医院前边修路,汽车到不了医院门口。
Nà qù bǎihuò shāngchǎng kànkan, shénme hǎo jiù mǎi shénme. Duìle, tīngshuō zhèduàn shíjiān. yīyuàn qiánbiān xiūlù, qìchē dàobuliǎo yīyuàn ménkǒu.
Nếu vậy chúng ta đến cửa hàng bách hóa xem xem rồi mua thứ gì đó hay hay đi. À, nghe nói gần đây trước cổng bệnh viện đang có công trình làm đường nên xe hơi không thể vào đến cổng bệnh viện được.

A:那怎么办?
Nà zěnme bàn?
Vậy thì làm sao bây giờ ?B:我们坐地铁去吧!
Wǒmen zuò dìtiě qù ba.
Vậy chúng ta ngồi tàu điện ngầm vậy.

A:王兰,你好点儿了吗?
Wáng Lán, nǐ hǎodiǎnér le ma?
Vương Lan, bạn cảm thấy đã khá hơn chút nào chưa ?B:看样子,你好多了。
Kàn yàngzi, nǐ hǎo duōle.
Nhìn bộ dạng trông bạn có vẻ khá hơn rồi đấy.

C:我觉得一天比一天好。谢谢你们来看我。
Wǒ juéde yìtiān bǐ yìtiān hǎo. Xièxie nǐmen lái kàn wǒ.
Mình cảm thấy mỗi ngày một khá hơn. Cám ơn mọi người đã đến thăm mình.

A:我们给你带来一些DVD、杂志之类的。
Wǒmen gěi nǐ dàilái yìxiē DVD zázhì zhīlèi de.
Mọi người đã mang một vài đĩa DVD và tạp chí đến cho bạn đây.C:你们太客气了,真不好意思。我好几天没上班了。
Nǐmen tài kèqì le. Zhēn bùhǎoyìsi. Wǒ hǎo jǐtiān méi shàngbān le.
Tốn công mọi người mình thật ngại quá. Mấy ngày hôm nay mình đã không đi làm rồi.

B:你别着急,李部长让我告诉你,你什么也不用担心,先好好养身体。
Nǐ bié zháojí, Lǐ bùzhǎng ràng wǒ gàosu nǐ, nǐ shénme yě búyòng dānxīn, xiān hǎohāo yǎng shēntǐ.
Bạn đừng vội. Sếp Lý cũng nhờ mọi người nói với bạn rằng đừng lo lắng gì cả mà hãy lo tĩnh dưỡng đi.

C:那我放心了。多谢你们!
Nà wǒ fàngxīn le. Duōxiè nǐmen.
Nếu vậy thì mình yên tâm rồi. Cám ơn mọi người.

A:你先休息吧,下次我们再来看你。
Nǐ xiān xiūxi ba, xiàcì wǒmen zài lái kàn nǐ.
Thôi bạn nghỉ ngơi đi. Lần sau bọn mình lại ghé thăm bạn.C:再见!
Zàijiàn!
Tạm biệt !

単語 Từ đơn:

病人(bìnrén/名詞):病人: Người bệnh
带(dài/動詞):Mang theo
Ví dụ:

※Tương đương “bring” trong tiếng Anh.点心(diǎnxīn/名詞):Điểm tâm, món ăn nhẹ
饮食(yǐnshí/名詞):Dùng bữa, ăn uống
调理(tiáolǐ/動詞):Điều trị, trị liệu
随便(suíbiàn/形容詞):Tùy ý, tùy tiện.
修路(xiūlù/動詞):Sửa đường => Làm công trình sửa đường.
了(liǎo/動詞):( Đóng vai trò làm bổ ngữ chỉ khả năng ): Thể hiện khả năng có thể hoàn thành động tác và trạng thái hay không.
门口(ménkǒu/名詞):Cổng vào, đại sảnh
看样子(kàn yàngzi):Trông có vẻ.
杂志(zázhì/名詞):Tạp chí
之类(hīlèi/名詞):Chủng loại
着急(zháojí/動詞):Vội vàng, gấp gáp.
养身体(yǎng shēntǐ/動詞):Tĩnh dưỡng, hồi phục.

Cụm từ cần chú ý thứ: Mỗi ~ trở nên … “: Dạng biến hóa của cấp độ so sánh.

Trong bài đàm thoại có xuất hiện câu 「我觉得一天比一天好( Dường như mỗi ngày một khá hơn ) 」. Đây là cách nói thể hiện cụ thể tốc độ thay đổi của một vật gì đó mà nó đang dần biến hóa.
Trong trường hợp này nó có nghĩa hôm nay thì tốt hơn so với hôm qua và ngày mai lại tốt hơn so với hôm nay. Đây là dạng biến hóa của cấp độ so sánh.
Ngoài ra còn có những cách sử dụng khác như 一年比一年(yìnián bǐ yìnián/năm này so với năm sau )」「一次比一次(yícì bǐ yícì/ lần này so với lần khác )」

Ngữ pháp 1: Những cách sử dụng của từ thay thế 「什么」

Sau đây chúng tôi sẽ nói về những cách sử dụng của từ 「什么」được sử dụng chủ yếu làm nghi vấn từ.Phần lớn thì nó được sử dụng với nghĩa “ Cái gì “. Nhưng trong bài này nó sẽ được sử dụng với những nghĩa sau:

– Đưa ra dẫn chứng: …v.v…, Như ~
Sử dụng từ 「的(de)」đi kèm với 「什么」sẽ tao ra nghĩa “ …v.v… “
Trong bài đàm thoại có xuất hiện câu 「给她买点点心什么的」
Ví dụ:

我们带着DVD、杂志什么的,去看王兰。(Wǒmen dàizhe DVD zázhì shénmede, qù kàn Wáng Lán./ Chúng ta mang vài đĩa DVD, tạp chí hay cái gì đó đến thăm Vương Lan)
跑步、打球、游泳什么的,他都喜欢。(Pǎobù dǎqiú yóuyǒng shénmede, tā dōu xǐhuan./ Anh ấy thích chạy bộ, đành cầu, bơi lội …v.v…)

– Vật không xác định: Như là ~Dùng để chỉ những vật không thể xác định rõ ràng. Trong trường hợp này cho dù ta có lược bỏ từ 「什么」thì nghĩa cũng không thay đổi. Thế nhưng nếu ta lược bỏ từ đó sẽ làm mất đi biểu cảm “ Cái gì đó “ và câu sẽ mang nghĩa nói thẳng.
Trong đàm thoại có xuất hiện câu 「其实没什么好点心」

Ví dụ:

没什么好主意。(Méi shénme hǎo zhǔyì./ Không có ý kiến nào hay.)

Ví dụ:
※So sánh :「没好主意」= Không có ý kiến hay你去上海,我没什么不放心的。(Nǐ qù Shànghǎi, wǒ méi shénme bú fàngxīn de./ Cho dù bạn đi Thượng Hải thì mình cũng không có gì phải lo lắng cả)
Ví dụ:
※So sánh: :「我没有不放心的」=Không có việc gì phải lo lắng
– Chỉ định một vật nào đó tùy ý: Bất cứ cái gi, cái gì cũngSử dụng 「都(dōu)」và 「(yě)」 đi kèm 「什么」 sẽ thể hiện không có sự ngoại lệ, nó liên quan đến việc tùy ý.
Trong đàm thoại có xuất hiện câu: 「什么也不用担心」
Ví dụ:

王兰病了,什么都不想吃。(Wáng Lán bìngle, shénme dōu bùxiǎng chī./ Vương Lan bị bệnh nên cái gì cũng không muốn ăn)
Ví dụ: ※Chỉ định toàn bộ đồ ăn nói chung我什么也不知道。(Wǒ shénme yě bù zhīdao./ Tôi cái gì cũng không biết)
Ví dụ: ※Trong trường hợp này được dùng để chỉ định toàn bộ những việc liên quan đến đồ ăn.
– Hưởng ứng: Nếu A thì BNếu 「什么」xuất hiện ở trước và sau câu nó sẽ hưởng ứng cho nhau và khi đó tiền tố đầu (A) sẽ quyết định cho tiền tố sau (B)
Trong bài đàm thoại đã xuất hiện câu 「什么好就买什么」

Ví dụ:
想说什么就说什么。(Xiǎng shuō shénme jiù shuō shénme./ Nếu có chuyện gì muốn nói thì cứ nói đi.)
Ví dụ: ※「想说什么(Muốn nói cái gì )」=S、「说」=V、「什么」=O、thực chất S và P chỉ cùng một vật giống nhau ( = Muốn nói )什么最好吃,我就吃什么。(Shénme zuì hǎochī, wǒ jiù chī shénme./ Tôi sẽ ăn món nào mà ngon nhất.)
Ví dụ: ※「什么最好吃」cùng với 「什么」ở cuối câu đều đang chỉ cùng một vật giống nhau (=đồ ngon nhất )

Ngữ pháp 2: 「了(liǎo)」_Bổ ngữ thể hiện khả năng.

Động từ ( chú ý phiên âm … ) thể hiện 3 nghĩa “ xong rồi “, “ hết rồi “, “ khả năng “. Nếu đặt sau động từ nó sẽ trở thành bổ ngữ chỉ khả năng và khi đó ngoài việc thể hiện khả năng thực hiện hành vi nó còn có thể thể hiện nghĩa kết thúc, xong hết như “ Lỡ làm ~ xong hết rồi “.
Thể khẳng định sẽ có dạng 「動詞+得了(deliǎo)」và thể phủ định có dạng 「動詞+不了(buliǎo)」

– Khả năng thực hiệnTrong bài đàm thoại đã xuất hiện câu 「汽车到不了医院门口」

Ví dụ:

明天你去得了公园吗?(Míngtiān nǐ qùdeliǎo gōngyuán ma?/ Ngày mai bạn có thể đến công viên không ?)
他病了,今天上不了课了(Tā bìngle, jīntiān shàngbuliǎo kè le./ Anh ấy bị bệnh nên không thể tham dự đến lớp hôm nay được.)

– Sự kết thúc:
Ví dụ:

这么多菜,我一个人吃不了。(Zhème duō cài, wǒ yígerén chībuliǎo./ Nhiều thức ăn như vậy một mình tôi không thể ăn hết.)
做这点事,用不了半个小时。(Zuò zhèdiǎn shì, yòngbuliǎo bànge xiǎoshí./ Việc nhỏ như thế này chỉ cần 30 phút là sẽ xong ngay ấy mà.)

Chúc các bạn học tốt tiếng Hoa. Cám ơn các bạn đã ghé thăm website của chúng tôi

Nguồn: www.tienghoa.com.vn
Bản quyền thuộc về: Trung tâm tiếng Hoa Chinese
Vui lòng không copy khi chưa được sự đồng ý của tác giả

Học tiếng Hoa cơ bản Bài 36: Hôm nay trời nóng hơn hôm qua

Hôm nay trời nóng hơn hôm qua

Cuối cùng thì mẫu câu so sánh cũng đã xuất hiện. Hai loại câu dùng để tăng mức độ so sánh và câu văn so sánh đơn giản đã xuất hiện cùng lúc

Đàm thoại:

A:今天天气真热。
Jīntiān tiānqì zhēn rè.
Trời hôm nay thật sự nóng nhỉB:是啊。今天比昨天热。
Shì a, jīntiān bǐ zuótiān rè.
Đúng thế. Hôm nay trời nóng hơn hôm qua

A:这里的天气,你习惯了吗?
Zhèlǐ de tiānqì, nǐ xíguàn le ma?
Bạn đã quen với thời tiết ở đây chưa ?B:还不习惯呢。这里比东京热多了。
Hái bù xíguàn ne. Zhèlǐ bǐ Dōngjīng rè duō le.
Vẫn chưa quen. Ở đây nóng hơn ở Tokyo nhiều

A:你们那里夏天不太热吗?
Nǐmen nàlǐ xiàtiān bú tài rè ma?
Mùa hè ở Tokyo không nóng như vậy hả ?B:也不凉快。气温比这里低两三度,但是感觉非常闷热。
Yě bù liángkuai. Qìwēn bǐ zhèlǐ dī liǎngsāndù, dànshì gǎnjué fēicháng mēnrè.
Cũng không mát cho lắm. Nhiệt độ thấp hơn ở đây 2~3 độ nhưng cảm thấy rất nóng

A:下雨多吗?
Xiàyǔ duō ma?
Có mưa nhiều không ?B:不很多,可是有时候有暴风雨。
Bù hěn duō, kěshì yǒushíhou yǒu bàofēngyǔ.
Không nhiều lắm nhưng nhiều khi xuất hiện bão.

A:天气预报说,明天比今天还会热呢。
Tiānqì yùbào shuō, míngtiān bǐ jīntiān hái huì rè ne.
Dự báo thời tiết thông báo ngày mai sẽ nóng hơn hôm nay đấyB:你出门的时候一定要戴帽子,撑阳伞,别中暑了。
Nǐ chūmén de shíhou yídìng yào dài màozi, chēng yángsǎn, bié zhòngshǔ le.
Khi đi ra ngoài nhất thiết phải đội nón, che dù đề phòng say nắng

Từ đơn :

比(bǐ/介詞):So với
※Liệt kê đối tượng dùng để so sánh夏天(xiàtiān/名詞):Mùa hè
凉快(liángkuai/形容詞):Mát mẻ
气温(qìwēn/名詞):Nhiệt độ
度(dù/量詞):Độ ( Chỉ nhiệt độ )
闷热(mēnrè/形容詞):Nóng nực, oi bức
※「闷」chỉ độ ẩm cao, không khí ngột ngạt下(xià/動詞):( Mưa và tuyết ) rơi
雨(yǔ/名詞):Mưa
有时候(yǒushíhou):Thỉnh thoảng, đôi lúc
暴风雨(bàofēngyǔ/名詞):Bão
预报(yùbào/動詞):Dự báo
出门(chūmén/動詞):Đi ra ngoài.
戴(dài/動詞):Mang trên người
※Được sử dụng cho những vật ngoài quần áo, giày dép như nón, mắt kiếng, găng tay, đồ trang sức. Ngoài việc “ Mặc” thì nó được sử dụng cho những vật dùng để “ Đeo “, “Chất lên “, “ Gắn vào “帽子(màozi/名詞):Nón
撑(chēng/動詞):Mở dù
※Nghĩa ban đầu của nó là “ Chống lên “, “ Chống đỡ “阳伞(yángsǎn/名詞):Cây dù
中暑(zhòngshǔ/動詞):Trúng nắng, say nắng
※Từ 「中(zhòng)」ở đây không mang nghĩa “ Ở trong “ mà có nghĩa “ Trúng “ và thanh điệu cũng khác nên mọi người hãy chú ý.

Ngữ pháp 1:Câu văn so sánh sử dụng giới từ 「比(bǐ)」

A+比+B+Từ tường thuật( Như tính từ ) = A thì ~ hơn B
Đây là mẫu câu so sánh tính chất, đặc tính của hai vật
Chèn từ 「比」vào giữa đối tượng dùng để so sánh sẽ thể hiện được hai vật đó “ Như thế nào “ bằng từ tường thuật

Ví dụ:

他比我忙。(Tā bǐ wǒ máng./ Anh ấy bận rộn hơn tôi)
他二十岁,我十九岁,他比我大。(Tā èrshí suì, wǒ shíjiǔ suì, tā bǐ wǒ dà./ Anh ấy 20 tuổi, tôi 19 tuổi, Anh ấy lớn tuổi hơn tôi)
他唱歌唱得比我好。(Tā chànggē chàng de bǐ wǒ hǎo./ Anh ấy hát hay hơn tôi)
※Chú ý: Thể hiện mức độ so sánh đơn giảnTa không thể thể hiện mức độ so sánh nếu sử dụng những từ như 「很(hěn)」「非常(fēicháng)」「太(tài)」
×他比我很大。(Tā bǐ wǒ hěn dà./ Anh ấy lớn hơn tôi rất nhiều tuổi)
×今天比昨天非常热。(Jīntiān bǐ zuótiān fēicháng rè./ Hôm nay trời nóng hơn hôm qua rất nhiều)

Ngữ pháp 2:Thể hiện mức độ so sánh bằng bổ ngữ chỉ số lượng

Thêm bổ ngữ chỉ số lượng cùng với số từ cụ thể cuối mẫu câu so sánh ở trên để thể hiện mức độ so sánh.
A+比+B+Thuật ngữ( Như tính từ )+ Bổ ngữ chỉ số lượng = A thì ~ Hơn B

Ví dụ:

他比我大两岁。(Tā bǐ wǒ dà liǎngsuì./ Anh ấy lớn hơn tôi 2 tuổi)
他家比我家多两口人。(Tājiā bǐ wǒjiā duō liǎngkǒu rén./ Nhà anh ấy nhiều hơn nhà tôi hai người)
*Trong bài đàm thoại đã xuất hiện mẫu câu như thế này: 气温比这里低两三度…( Nhiệt độ thấp hơn ở đây 2~3 độ )
※Trong những trường hợp không có số từ cụ thể đi kèm thì ta vẫn có thể thể hiện mức độ bằng những từ như “ Chút ít “ , “ Rất nhiều“, “ Nhiều “※Chút ít, tí xíu ( Không có nhiều khác biệt ):「一点(yìdiǎn)」「一些(yìxiē)」
Rất nhiều, nhiều ( Khác biệt lớn ) :「得多(de duō)」「很多(hěn duō)」

Ví dụ:

他比我大一点(一些)。(Tā bǐ wǒ dà yìdiǎn(yìxiē)./ Anh ấy lớn hơn tôi vài tuổi)
他跳舞跳得比我好得多(很多)。(Tā tiàowǔ tiào de bǐ wǒ hǎo de duō(hěn duō)./ Anh ấy khiêu vũ giỏi hơn tôi rất nhiều)
*Trong đàm thoại đã xuất hiện mẫu câu như sau: 这里比东京热多了 ( Ở đây nóng hơn Tokyo rất nhiều )

Ngữ pháp 3:Thể hiện số lượng ước chừng

Trong tiếng hoa cũng giống như với tiếng Nhật, ta có thể thể hiện số lượng ước chừng bằng cách sắp xếp hai số từ đi nối tiếp nhau. Giống như “ 2~3 ngày “, “3~4 lần “

Ví dụ:

零下三四度(língxià sānsì dù/ Âm 3~ 4 độ)
五六十个房间(wǔliùshí ge fángjiān/50~ 60 gian phòng)
两三个空位(liǎngsān ge kōngwèi/2~ 3 chỗ trống)

Chúc các bạn học tốt tiếng Hoa. Cám ơn các bạn đã ghé thăm website của chúng tôi

Nguồn: www.tienghoa.com.vn
Bản quyền thuộc về: Trung tâm tiếng Hoa Chinese
Vui lòng không copy khi chưa được sự đồng ý của tác giả

Học tiếng Hoa cơ bản Bài 48: Phải về nước rồi

Phải về nước rồi

Càng ngày chúng ta càng tiến gần đến phần kết. Trong bài này có 3 trọng tâm đó chính là : Bổ ngữ chỉ thời lượng thể hiện khoảng thời gian trải qua sau khi kết thúc hành động,「一边A一边B (Vừa làm A vừa làm B)」「趁(Trong lúc ~ )」「有的A有的B( Có A cũng có B )」

Đàm thoại:

A:你好,王先生!
Nǐhǎo, Wáng xiānsheng.
Chào anh Vương !B:山下小姐,好久不见了。今天怎么有空来了?
Shānxià xiǎojiě, hǎojiǔ bújiàn le. Jīntiān zěnme yǒukòng lái le?
Chào cô Yamashita, lâu rồi không gặp nhỉ. Sao hôm nay lại có thời gian đến đây vậy ?

A:我来向你告别。
Wǒ lái xiàng nǐ gàobié.
Tôi đến để chia tay với anh đâyB:你要去哪里?
Nǐ yào qù nǎli?
Cô muốn đi đâu vậy ?

A:我要回国了。
Wǒ yào huíguó le.
Tôi phải về nước rồi.
B:日子过得真快,你来北京已经一年了。这次回国,你准备工作还是继续学习?
Rìzi guòde zhēn kuài, nǐ lái Běijīng yǐjīng yìnián le. Zhècì huíguó, nǐ zhǔnbèi gōngzuò háishi jìxù xuéxí?
Thời gian trôi qua nhanh quá nhỉ, cô đến Bắc Kinh cũng được một năm rồi. Lần này về nước cô dự định đi làm hay là tiếp tục việc học ?
A:我打算考研究生,一边学习,一边工作。
Wǒ dǎsuàn kǎo yánjiūshēng, yìbiān xuéxí yìbiān gōngzuò.
Tôi tính thi vào viện đại học, sau đó vừa học vừa làm.B:那很辛苦啊。
Nà hěn xīnkǔ a.
Như vậy thì vất vả lắm

A:没什么,我们那里很多人都这样。
Méi shénme, wǒmen nàli hěnduō rén dōu zhèyàng.
Không sao. Ở chỗ chúng tội có nhiều người đều như vậy lắmB:你要回国的事,朋友们都知道了吗?
Nǐ yào huíguó de shì, péngyǒumen dōu zhīdao le ma?
Việc cô sắp về nước mọi người đều biết hết chưa ?

A:有的知道,有的不知道。趁这两天有空,我去向他们告别。
Yǒude zhīdao, yǒude bù zhīdao, chèn zhèliǎngtiān yǒukòng, wǒ qù xiàng tāmen gàobié.
Có người biết cũng có người không biết. Nhân mấy ngày rãnh rỗi này tôi dự định đi chào tạm biệt mọi người.B:哪天走?我去送你。
Nǎtiān zǒu? Wǒ qù sòng nǐ.
Bao giờ cô đi ? Tôi sẽ đi tiễn cô

A:你那么忙,不用送了。
Nǐ nàme máng, búyòng sòng le.
Anh bận rộn như vậy, không cần tiễn tôi đâu.

Từ đơn:

告别(gàobié/動詞):Chia tay, chào tạm biệt
回国(huíguó/動詞):Về nước
日子(rìzi/名詞):Ngày ngày, cuộc sống (=life)
已经(yǐjīng/副詞):Đã
– Tương đương “Already” trong tiếng Anh准备(zhǔnbèi/動詞):Chuẩn bị, dự định, có kế hoạch
继续(jìxù/動詞):Tiếp tục, liên tục
打算(dǎsuàn/動詞):Dự tính
– Tương đương “be going to” trong tiếng Anh考(kǎo/動詞):Thi , dự thi
研究生(yánjiūshēng/名詞):Nghiên cứu sinh
一边A一边B(yìbiān A yìbiān B):Vừa làm A vừa làm B
们(men/終尾詞):Mọi người ( đặt sau danh từ và danh từ nhân xưng để thể hiện số nhiều )
趁(chèn/介詞):Nhân lúc, nhân cơ hội
那么(nàme/動詞):Như thế, như vậy ( thể hiện tính chất, trạng thái, phương pháp, mức độ v.v…)
– Tương đương “such” trong tiếng Anh

Cụm từ cần chú ý thứ: 「趁(chèn)」: sử dụng thời cơ, thời gian nào đó.

Phía cuối bài đàm thoại có xuất hiện câu “趁这两天有空,我去向他们告别: Nhân mấy ngày rảnh rỗi này tôi dự định đi chào tạm biệt mọi người “
Nếu ta dịch tùy tiện giới từ 「趁(chèn)」thì nó sẽ có nghĩa “ while ( trong lúc ~)”, Nhưng trong nghĩa đó nó có ý diễn tả việc sử dụng một khoảng thời gian hay mức thời gian nào đó “. Nói chung nó bao hàm cả tính tích cực của động từ như “ Trong lúc ~”, “ Nhân lúc ~”.
Tôi nghĩ nó có phần khó hiểu nên sẽ giải thích rõ hơn bằng những ví dụ bên dưới.

Ví dụ:

请趁热吃。(Qǐng chèn rè chī./ Hãy ăn nhân lúc còn nóng)
趁此机会,感谢你们。(Chèn cǐ jīhuì, gǎnxiè nǐmen./ Nhân cơ hội này, tôi muốn bày tỏ sự cảm ơn đến mọi người.)
趁年轻,学本领。(Chèn niánqīng, xué běnlǐng./ Nhân lúc còn trẻ hãy rèn luyện bản thân)
趁你在这里,我们谈一谈。(Chèn nǐ zài zhèli, wǒmen tányìtán./ Nhân lúc bạn có ở đây chúng ta hãy nói chuyện với nhau.)
趁天没黑,我们得走。(Chèn tiān méi hēi, wǒmen děi zǒu./ Nhân lúc trời chưa tối, chúng ta phải về thôi.)

Ngữ pháp 1: Bổ ngữ thời lượng thể hiện quá trình trải qua một khoảng thời gian ( Phần ứng dụng )

Ta đã được học cách thể hiện một khoảng thời gian hay mức thời gian kéo dài hành động bằng cách sử dụng bổ ngữ thời lượng thể hiện khoảng thời gian liền sau động từ ( vị ngữ ), và trong bài này chúng ta sẽ được học một dạng khác của nó.

– Nhắc lại我在这家公司工作一年多。(Wǒ zài zhèjiā gōngsī gōngzuò yìnián duō. / Tôi làm việc ở công ty này cũng được một năm rồi.)
– V=工作、C=一年多//“1年以上前”và “現在”cũng đều có nghĩa đang làm việc tại công ty đó = sự liên tục của hành động
Điều chúng ta được học trong bài này không phải là bổ ngữ thể hiện khoảng thời gian liên tục của hành động mà là bổ ngữ thể hiện khoảng thời gian đã trải qua sau khi một hành động nọ đã xảy ra.

Ví dụ:

他来北京已经一年了。(Tā lái Běijīng yǐjīng yìnián le./ Anh ấy đến Bắc Kinh đã được 1 năm rồi.)
– V=来、C=已经一年/Từ thời điểm “Đến Bắc Kinh “ cho đến hiện tại đã trải qua 1 năm = quá trình sau khi xảy ra hành động.下课十五分钟了。(Xiàkè shíwǔ fēnzhōng le./ Tiết học kết thúc cũng đã được 15 phút = Tiết học đã kết thúc trước đó 15 phút.)
– V=下、C=十五分钟/” Từ thời điểm “ Tiết học kết thúc” đến hiện tại đã trải qua 15 phút = quá trình sau khi xả ra hành động.

Ngữ pháp 2:「有的(yǒude)」dùng để hạn chế một phần của sự vật “ Cũng có ~ cũng có ~ “

「有的」dùng để thể hiện “ một bộ phận “ trong danh từ. Ta có thể phân các sự việc mà danh từ đó thể hiện ra thành nhiều loại và sắp xếp thành 「A thì- ○、B thì ××」

Ví dụ:

有的话我没听懂(Yǒude huà wǒ méi tīngdǒng./ Tôi nghe không hiểu một phần của câu chuyện)
我们班同学中有的喜欢看电影,有的喜欢听音乐,有的喜欢看小说。(Wǒmenbān tóngxué zhōng yǒude xǐhuan kàn diànyǐng, yǒude xǐhuan tīng yīnyuè, yǒude xǐhuan kàn xiǎoshuō./ Các bạn trong lớp tôi có người thích phim, có người thích nhạc, lai cò người thích tiểu thuyết.)

– Danh từ đã thể hiện trước ở đầu câu không cần lặp lại và có thể lược bỏ.
Ví du:
他的书很多,有的(书)是中文的,有的(书)是英文的。(Tā de shū hěnduō, yǒude (shū) shì zhōngwén de, yǒude (shū) shì yīngwén de./ Anh ấy có rất nhiều sách, có sách tiếng hoa cũng có sách tiếng Anh.)

Chúc các bạn học tốt tiếng Hoa. Cám ơn các bạn đã ghé thăm website của chúng tôi

Nguồn: www.tienghoa.com.vn
Bản quyền thuộc về: Trung tâm tiếng Hoa Chinese
Vui lòng không copy khi chưa được sự đồng ý của tác giả

Học tiếng Hoa Cơ bản Bài 35: Nếu bỏ hút thuốc thì ?

Nếu bỏ hút thuốc thì ?

Trung Quốc là một đất nước có tỷ lệ hút thuốc cao. Hút thuốc là một nghi thức xã giao quan trọng và là một văn hóa . Tuy nhiên những năm gần đây do phong trào cai thuốc diễn ra trên diện rộng và Trung Quốc đang dần tiến hành biện pháp cai thuốc dựa theo tiêu chuẩn của quốc tế đưa ra. Vì thế mà lần này chúng ta sẽ học về những mẩu đối thoại xoay quanh vấn đề về thuốc lá.
Những mẩu đối đáp trong đàm thoại lần này tuy chỉ là những câu ngắn gọn nhưng nó lại chứa đựng nhiều yếu tố tạo ra những câu văn chi tiết và cụ thể. Ví dụ: Hai cụm từ「不想」「想不」khác nhau sẽ tạo ra nhưng câu văn có ý nghĩa khác nhau. Vì thế mà mọi người hãy đọc kỹ từng câu từng đoạn văn một cách chi tiết.

Đàm thoại:

A:哥哥,你怎么了?
Gēge, nǐ zěnme le?
Anh sao vậy anh hai ?B:没什么,有点咳嗽。
Méi shénme, yǒudiǎn késou.
Không sao đâu chỉ là ho một tí thôi.

A:你别抽烟了。
Nǐ bié chōuyān le.
Sẽ tốt hơn nếu anh bỏ thuốc đấy.B:我每天抽得不多。
Wǒ měitiān chōu de bùduō.
Anh không có hút nhiều như thế đâu

A:那对身体也不好。
Nà duì shēntǐ yě bù hǎo.
Nhưng như vậy cũng không tốt cho sức khỏeB:我想不抽,可是觉得不舒服。
Wǒ xiǎng bù chōu, kěshì juéde bù shūfu.
Anh muốn bỏ lắm chứ nhưng không hút người nó cứ khó chịu làm sao ấy

A:时间长了就习惯了。
Shíjiān cháng le jiù xíguàn le.
Rồi từ từ cũng sẽ quen thôi mà anh.B:家里有点消炎药,先吃点再说吧!
Jiālǐ yǒudiǎn xiāoyányào, xiān chī diǎn zàishuō ba!
Ở nhà có thuốc giảm viêm, để anh uống đã xem thế nào rồi tính vậy

A:你得去看医生咯!
Nǐ děi qù kàn yīsheng luò!
Anh phải đến bác sĩ để kiểm tra mới được đấy.

Từ đơn:

有点(yǒudiǎn/副詞):Chút ít, tí xíu ( Thường được sử dụng nhiều trong trường hợp trang trí những vật không thích )
咳嗽(késou/動詞):Ho
抽(chōu/動詞):Hút, Kéo ra, rút ra.
烟(yān/名詞):Thuốc lá
舒服(shūfu/形容詞):Thỏa mái, tâm trạng vui vẻ
※Tương đương với “ Comtortable “ trong tiếng Anh.
习惯(xíguàn/動詞):Quen thuộc
※Tương đương với “ Get accustomed “ trong tiếng Anh.
消炎(xiāoyán/動詞):Giảm viêm.
药(yào/名詞):Thuốc
得(děi/動詞):Phải làm ~
※Tương đương “ Must “ trong tiếng Anh.医生(yīsheng/名詞):Bác sĩ

Cụm từ cần chú ý thứ: Sự khác nhau giữa 「我想不抽(Wǒ xiǎng bùchōu)」và「我不想抽(Wǒ bùxiǎng chōu)」

Trong đàm thoại có xuất hiện câu 「我想不抽(Tôi muốn bỏ thuốc)」.
Chúng ta hãy cùng chú ý trình tự của câu này. Tôi nghĩ mọi người đã nhìn thấy mẫu câu 「我不想抽」vậy thì sự khác biệt giữa hai câu này là gì ?
Câu 「我不想抽」có nghĩa là “ Tôi không muốn hút thuốc “ Cụm 「不想(Không muốn ~)」dùng để bổ nghĩa cho động từ 「抽(Hút)」nên tạo ra nghĩa “ Không muốn hút “
Mặt khác, đối với 「我想不抽」thì「想( Muốn ~)」bổ nghĩa cho động từ mang tính phủ định như 「不抽( Không hút )」. Nếu như dịch trực tiếp thì nó có nghĩa “ Mong rằng sẽ không hút thuốc “, nói chung nó có nghĩa “ Muốn cai thuốc “.
Tóm lại, Cụm từ đầu tiên có nghĩa “ Không muốn hút thuốc “ thì người hút thuốc hay không hút thuốc được bao hàm trong chủ ngữ nhưng cụm từ sau mang nghĩa “ Muốn không hút thuốc “ thì chỉ người hút thuốc trở thành chủ ngữ.

Ngữ pháp 1:「有点(yǒudiǎn)」thể hiện trang thái không thích “ Thực lòng thì ~ “

「有点」đặt trước động từ hay tính từ tạo ra nghĩa “ Một chút, chút ít “. Ban đầu nó có nghĩa 、「「有+一点(Có + chú ít)」. Ngoài việc thể hiện mức độ nhẹ thì nó còn thể hiện trạng thái không vừa ý.
Ví dụ:

这件事有点麻烦。(Zhèjiàn shì yǒudiǎn máfan./ Việc này có chút phiền phức.)
今天有点热。(Jīntiān yǒudiǎn rè./ Hôm nay thời tiết hơi nóng)
他有点不高兴。(Tā yǒudiǎn bù gāoxìng./ Anh ấy hơi không vui)

Ngữ pháp 2: Câu văn tồn tại thể hiện việc tồn tại, xuất hiện và biến mất

“ Câu văn tồn tại “ thể hiện sự tồn tại, xuất hiện và biến mất của người hay sự vật được tạo thành bởi cấu trúc 「S(Địa điểm・Thời gian)+V+O(Người・Sự vật)」
Người ・Sự vật trở thành từ chỉ mục đích nhưng chủ thể của câu văn trong thực tế thì nằm trong đây
Ví dụ:

桌子上有一本词典。(Zhuōzi shàng yǒu yìběn cídiǎn./ Trên bàn có quyển từ điển) →Sự tồn tại
※桌子上(Địa điểm)+有(Động từ)+一本词典(Vật).
前边走来了一个学生。(Qiánbiān zǒu lái le yíge xuésheng./ Có 1 học sinh đang đi đến từ phía trước) →Sự xuất hiện
※前边(Địa điểm)+走来了(Động từ)+一个学生(Người)上星期走了一个美国学生。(Shàngxīngqī zǒu le yíge Měiguó xuésheng./ Tuần trước 1 học sinh người Nhật đã bỏ đi) →Sự biến mất
※上星期(Thời gian)+走了(Động từ)+一个美国学生(Người)
※Ngoài ra những động từ được sử dụng trong câu văn thể hiện sự tồn tại còn có những dạng như ví dụ sau: 「放(fàng/Để)」「摆(bǎi/Đặt)」「坐(zuò/Ngồi)」「站(zhàn/Đứng)」「装(zhuāng/Đựng )」「挂(guà/ Treo)」

Chúc các bạn học tốt tiếng Hoa. Cám ơn các bạn đã ghé thăm website của chúng tôi

Nguồn: www.tienghoa.com.vn
Bản quyền thuộc về: Trung tâm tiếng Hoa Chinese
Vui lòng không copy khi chưa được sự đồng ý của tác giả