Học Tiếng Hoa qua bài hát: 缘千年 – thiên niên duyên

缘千年 – thiên niên duyên

花开花落花满天情来情去情随缘
Hoa nở hoa rơi rơi đầy trời tình đến tình đi tình tùy duyên

雁去雁归雁不散潮起潮落潮不眠
Nhạn đi nhạn về nhạn không đỗ triều dâng triều hạ triều không yên

夜深明月梦婵娟千金难留是红颜
Đêm dài trăng sáng mộng thuyền quyên ngàn vàng khó giữ bước hồng nhan

惯看花谢花又开却怕缘起缘又灭
Ngắm cánh hoa xinh hoa lại nở chợt e duyên đến duyên lại tàn …
*******************************

  • 冰封的泪
    Bīng fēng de lèi
    Dòng lệ băng giá
  • 如流星陨落
    rú liú xīng yǔn luò
    Như sao băng trong mưa
  • 跌碎了谁的思念
    diē suì le shuí de sī niàn
    Cùng niềm nhớ rơi xuống vỡ tan rồi …
  • 轮回之间
    Lún huí zhī jiān
    Thời gian luân chuyển
  • 前尘已湮灭
    qián chén yǐ yān miè
    Quá khứ đã vùi sâu
  • 梦中模糊容颜
    mèng zhōng mó hu róng yán
    Dáng hình ấy phai dần trong mộng !
  • 昆仑巅
    Kūn lún diān
    Từ Côn Luân
  • 江湖远
    jiāng hú yuǎn
    Nhìn Bốn phương
  • 花谢花开花满天
    huā xiè huā kāi huā mǎn tiān
    Hoa tàn hoa …rơi rơi đầy trời
  • 叹红尘
    Tàn hóng chén
    Hồng trần ấy
  • 落朱颜
    luò zhū yán
    Sắc tàn phai
  • 天上人间
    tiān shàng rén jiān
    Trên cõi nhân gian ấy
  • 情如风
    Qíng rú fēng
    Tình theo gió
  • 情如烟
    qíng rú yān
    Tình theo mây
  • 琵琶一曲已千年
    pí pa yī qǔ yǐ qiān nián
    Dạo khúc tỳ bà chợt đã ngàn năm
  • 今生缘
    Jīn shēng yuán
    Duyên kiếp này
  • 来生缘
    lái shēng yuán
    Hẹn kiếp sau
  • 沧海桑田
    cāng hǎi sāng tián
    Biển thắm nương dâu….
  • 成流年
    chéng liú nián
    Cùng tháng năm !
    ***
  • 古老的剑
    Gǔ lǎo de jiàn
    Gươm xưa còn đây
  • 斩断了宿怨
    zhǎn duàn le sù yuàn
    Chém tan bao nỗi hận
  • 唤醒了谁的誓言
    huàn xǐng le shuí de shì yán
    Lời hứa của người nay… đã hiểu !
  • 转瞬之间
    Zhuǎn shùn zhī jiān
    Thế gian chẳng mấy chốc
  • 隔世的爱恋
    gé shì de ài liàn
    Tình ấy trọn một kiếp rồi
  • 追忆往日缱绻
    zhuī yì wǎng rì qiǎn quǎn
    Chợt xuyến xao tháng ngày qua …
  • 昆仑巅
    Kūn lún diān
    Đỉnh Côn Luân
  • 浮生远
    fú shēng yuǎn
    Vọng phù du
  • 梦中只为你流连
    mèng zhōng zhǐ wèi nǐ liú lián
    Vẫn nhớ ai trong giấc mộng xưa
  • 笑红尘
    Xiào hóng chén
    Cười thế gian
  • 画朱颜
    huà zhū yán
    Họa hồng nhan
  • 浮云翩跹
    fú yún piān xiān
    Áng mây trôi hờ hững
  • 情难却
    Qíng nán què
    Tình khó tránh
  • 情相牵
    qíng xiāng qiān
    Tình Tùy duyên
  • 只羡鸳鸯不羡仙
    zhǐ xiàn yuān yang bù xiàn xiān
    Chỉ ước ao thành đôi uyên ương …
  • 今生缘
    Jīn shēng yuán
    Duyên kiếp này
  • 来生缘
    lái shēng yuán
    Cả kiếp sau
  • 难分难解
    nán fēn nán jiě
    Không thể chia lìa
  • 昆仑巅
    Kūn lún diān
    Côn Luân ấy
  • 浮生远
    fú shēng yuǎn
    Sao cô độc…
  • 梦中只为你流连
    mèng zhōng zhǐ wèi nǐ liú lián
    Giữ mãi giấc mộng chì vì ai ?
  • 笑红尘
    Xiào hóng chén
    cười thế gian
  • 画朱颜
    huà zhū yán
    Họa hồng nhân
  • 浮云翩跹
    fú yún piān xiān
    Mây trôi sao lững lờ
  • 情难却
    Qíng nán què
    Tình sâu đậm
  • 情相牵
    qíng xiāng qiān
    Xin tùy ý
  • 只羡鸳鸯不羡仙
    zhǐ xiàn yuān yang bù xiàn xiān
    Chỉ Nguyện thành đôi uyên ương thôi…
  • 今生恋
    Jīn shēng liàn
    Nhớ trọn kiếp
  • 来生恋
    lái shēng liàn
    Vã mãi mãi
  • 莫让缠绵
    mò ràng chán mián
    Đến khi không thể …
  • 成离别
    chéng lí bié
    thì đành thôi !!!

Học Tiếng Hoa qua bài hát: Lửa Trong Tim – Hoa Thiên Cốt OST

Lửa Trong Tim – ( Hoa Thiên Cốt OST) 心之火 (花千骨)

  • 当思念飞过夜空 缠绕指尖停留
    dāng sīniàn fēiguò yèkōng chánrào zhǐ jiān tíngliú
    Khi nỗi nhớ xuyên qua màn đêm, phiền nhiễu nhịp đàn dừng lại
  • 美的像一场梦
    měide xiàng yī chǎng mèng
    Đẹp tựa như một giấc mộng
  • 当你背影转身后
    dāng nǐ bèiyǐng zhuǎnshēn hòu
    Khi bóng vai chàng quay lưng lại
  • 吞噬在人海中 擦不干的寂寞
    tūnshì zài rén hǎizhōng cā bù gān de jìmò
    Khuất dạng giữa chốn biển người, xóa chẳng vơi đi lỗi quạnh hiu
  • Never try never see never never know
    Chẳng cố, chẳng thấy, chẳng biết
  • Never find never seek never let you go
    Chẳng kiếm, chẳng tìm, chẳng để mất đi người

OH~~~~~~

  • 那么伤那么怨那么那么痛
    nàme shāng nàme yuàn nàme nàme tòng
    Tổn thư vậy, oán hận như vậy, đau đớn như vậy
  • 那么爱那么恨那么那么弄
    nàme ài nàme hèn nàme nàme nòng
    Yêu như thế, hận như thế, sâu đậm như thế

OH~~~~~~

  • 谁的爱太疯 任性的挥霍
    shuí de ài tài fēng rènxìng de huīhuò
    Tình yêu ai quá điên cuồng, đầy tự do phóng khoáng
  • 每场争执合好之后
    měi chǎng zhēngzhí hé hǎo zhīhòu
    Sau mỗi lần hờn dỗi rồi làm lành
  • 我们拥抱狂吻陷落
    wǒmen yǒngbào kuáng wěn xiànluò
    Chúng ta ôm ấp lao vào nụ hôn nồng làn
  • 谁的爱不疯 不配谈爱过
    shuí de ài bù fēng bùpèi tán àiguò
    Tình yêu ai không điên cuồng, không xứng gọi là đã yêu
  • 不求明天永恒以后
    bù qiú míngtiān yǒnghéng yǐhòu
    Chẳng cầu mong ngày mai vĩnh hằng
  • 眼神燃烧此刻有我就足够
    yǎnshén ránshāo cǐkè yǒu wǒ jiù zúgòu
    Ánh mắt rạo rực khi ấy có ta, cũng là đủ
  • 是落樱缤纷时候 一缕愁怅掠过
    shì luò yīng bīnfēn shíhòu yī lǚ chóu chàng lüèguò
    Khi mà hoa anh đào rực rỡ rụng, từng lỗi sầu muộn lướt qua
  • 我记得那感受
    wǒ jìdé nà gǎnshòu
    Ta vẫn nhớ cảm giác ấy
  • 那么伤那么怨那么那么痛
    nàme shāng nàme yuàn nàme nàme tòng
    Tổn thư vậy, oán hận như vậy, đau đớn như vậy
  • 那么爱那么恨那么那么弄
    nàme ài nàme hèn nàme nàme nòng
    Yêu như thế, hận như thế, sâu đậm như thế

OH~~~~~~

  • 谁的爱太疯 任性的挥霍
    shuí de ài tài fēng rènxìng de huīhuò
    Tình yêu ai quá điên cuồng, đầy tự do phóng khoáng
  • 每场争执合好之后
    měi chǎng zhēngzhí hé hǎo zhīhòu
    Sau mỗi lần hờn dỗi rồi làm lành
  • 我们拥抱狂吻陷落
    wǒmen yǒngbào kuáng wěn xiànluò
    Chúng ta ôm ấp lao vào nụ hôn nồng làn
  • 谁的爱不疯 不配谈爱过
    shuí de ài bù fēng bùpèi tán àiguò
    Tình yêu ai không điên cuồng, không xứng gọi là đã yêu
  • 不求明天永恒以后
    bù qiú míngtiān yǒnghéng yǐhòu
    Chẳng cầu mong ngày mai vĩnh hằng
  • 眼神燃烧此刻有我就足够
    yǎnshén ránshāo cǐkè yǒu wǒ jiù zúgòu
    Ánh mắt rạo rực khi ấy có ta, cũng là đủ
  • 太执着 假洒脱 这种爱
    tài zhízhuó jiǎ sǎtuō zhè zhǒng ài
    Quá cố chấp, vờ như vô tư, cuộc tình này…
  • 太沉重
    tài chénzhòng
    Quá trĩu nặng
  • Heres the fire
    đó là lửa……
  • Heres the fire
    đó là lửa……
  • Heres the fire inside
    Đó là lửa trong lòng
  • 谁的爱太疯 任性的挥霍
    shuí de ài tài fēng rènxìng de huīhuò
    Tình yêu ai quá điên cuồng, đầy tự do phóng khoáng
  • 每场争执合好之后
    měi chǎng zhēngzhí hé hǎo zhīhòu
    Sau mỗi lần hờn dỗi rồi làm lành
  • 我们拥抱狂吻陷落
    wǒmen yǒngbào kuáng wěn xiànluò
    Chúng ta ôm ấp lao vào nụ hôn nồng làn
  • 谁的爱不疯 不配谈爱过
    shuí de ài bù fēng bùpèi tán àiguò
    Tình yêu ai không điên cuồng, không xứng gọi là đã yêu
  • 不求明天永恒以后
    bù qiú míngtiān yǒnghéng yǐhòu
    Chẳng cầu mong ngày mai vĩnh hằng
  • 眼神燃烧此刻有我
    yǎnshén ránshāo cǐkè yǒu wǒ
    Ánh mắt rạo rực khi ấy có ta
  • Heres the fire
    Đó là lửa
  • Heres the fire
    Đó là lửa
  • Heres the fire inside
    Đó là lửa trong lòng
  • 就足够
    jiù zúgòu
    Cũng là quá đủ
  • 就足够
    jiù zúgòu
    Cũng là quá đủ

Học Tiếng Hoa qua bài hát: Thời gian đi đâu mất rồi -­ Lữ Hưng Dương

Thời gian đi đâu mất rồi ­ 时间都去哪儿了­ Lữ Hưng Dương ­ 吕兴阳

  • 半生存了好多话
    Bàn shēngcúnle hǎoduō huà
    I’ve held on to so many words over a lifetime
    Nửa đời người ấp ủ bao lời chưa nói
  • 院里枯木又开花
    Yuàn lǐ kūmù yòu kāihuā
    The dead tree in the yard is blooming again
    Góc cây khô trong sân lại ra hoa
  • 门前老树长新芽
    Mén qián lǎo shù zhǎng xīnyá
    The old tree before the door has grown new shoots
    Cây cổ thụ trước sân đã nhú chồi non
  • 藏进了满头白发
    Cáng jìnle mǎn tóu bái fà
    stored them in a head of white hair
    Giấu chúng vào những sợi tóc bạc kia
  • 记忆中的小脚丫
    Jìyì zhōng de xiǎojiǎo yā
    In my memory a girl with little feet
    Đôi bàn chân nhỏ bé trong kí ức
  • 肉嘟嘟的小嘴巴
    Ròu dū dū de xiǎo zuǐba
    and a chubby little mouth
    Cái miệng xinh xinh tíu tít không ngừng
  • 一生把爱交给他
    Yīshēng bǎ ài jiāo gěi tā
    I gave her my love for a lifetime
    Cả một đời dành tình yêu cho con
  • 只为那一声爸妈
    Zhǐ wèi nà yīshēng bà mā
    All for the sound of “mum” and “dad”
    Chỉ để được nghe một tiếng “Mẹ Cha”
  • 时间都去哪儿了
    Shíjiān dōu qù nǎr le
    Where has the time gone?
    Thời gian ơi, đi đâu mất rồi
  • 还没好好感受年轻就老了
    Hái méi hǎohāo gǎnshòu niánqīng jiù lǎole
    I haven’t yet enjoyed youth and I’m already old
    Chưa kịp cảm nhận hết tuổi thanh xuân thì đã già rồi
  • 生儿养女一辈子
    Shēng ér yǎngnǚ yībèizi
    Raising sons and daughters for a lifetime
    Cả một đời nuôi con chăm cháu
  • 满脑子都是孩子哭了笑了
    Mǎn nǎozi dōu shì háizi kūle xiàole
    My mind is full of children crying and laughing
    Trong đầu đầy ắp tiếng khóc cười của trẻ thơ
  • 时间都去哪儿了
    Shíjiān dōu qù nǎr le Where has the time gone?
    Thời Gian Đi Đâu Mất Rồi
  • 还没好好看看你眼睛就花了
    Hái méi hǎohǎo kàn kàn nǐ yǎnjīng jiù huāle
    I still haven’t taken care of you properly, and my eyes are already failing
    Còn chưa ngắm nhìn con khôn lớn mắt đã mờ
  • 柴米油盐半辈子
    Cháimǐyóuyán bànbèizi
    Daily necessities for a lifetime
    Nửa cuộc đời lo cơm áo gạo tiền
  • 转眼就只剩下满脸的皱纹了
    Zhuǎnyǎn jiù zhǐ shèng xià mǎn liǎn de zhòuwénle
    In the blink of an eye, all that’s left is a face full of wrinkles
    Trong chớp mắt chỉ còn lại những nếp nhăn trên khuôn mặt

Từ Mới:

Cây già tuổi ­/ 老树 / lǎo shù
Nở hoa ­/ 开花 / kāihuā
Khô / 枯 / kū
Tóc bạc, tóc trắng /­ 白头发 / bái tóu fà
Chân ­/ 脚 / jiǎo
Miệng ­/ 嘴巴 / zuǐba
Trẻ, thanh niên ­/ 年轻 / niánqīng
Cảm xúc  / 感受 / gǎnshòu
Già rồi ­ / 老了 / lǎole
Sinh ­ / 生 / Shēng
Nuôi ­ / 养 / yǎng
Gái ­ / 女 / nǚ
Cả đời ­ / 一辈子 / yībèizi
Não ­/ 脑子 / nǎozi
Trẻ con  / 孩子 / háizi
Khóc ­ / kū / 哭
Cười  / 笑 / xiào
Thời gian / 时间 / Shíjiān
Đều ­/ 都 / dōu
Đi đâu / 去哪 / qù nǎr
Mắt ­ / 眼睛 / yǎnjīng
Gạo ­ / 米 / mǐ
Đầy ­ / 满 /  mǎn
Nếp nhăn  / 皱纹 / zhòuwén

Học tiếng Hoa qua bài hát: Đao Kiếm Như Mộng – Châu Hoa Kiện


Lời bài hát: Đao kiếm như mộng

刀剑如梦 (Dao jian ru meng)

  • 我剑何去何从
    wǒ jiàn hé qù hé cóng
    Kiếm cùng ta đi đâu về đâu?
  • 爱与恨情难独钟
    ài yǔ hèn qíng nán dú zhōng
    Yêu và hận, tình hợp rồi tan
  • 我刀割破长空
    wǒ dāo gē pò cháng kōng
    Một đao chém giữa trời xanh
  • 是与非懂也不懂
    shì yǔ fēi dǒng yě bù dǒng
    Cuối cùng thị phi là gì đây?
  • 我醉一片朦胧
    wǒ zuì yī piàn méng lóng
    Ta say, ta mơ hồ lú lẫn
  • 恩和怨是幻是空
    ēn hé yuàn shì huàn shì kōng
    Ân oán là ảo hay là không
  • 我醒一场春梦
    wǒ xǐng yī cháng chūn mèng
    Ta say một giấc xuân mộng
  • 生与死一切成空
    shēng yǔ sǐ yī qiē chéng kōng
    Sinh và tử cũng chỉ là hư không
  • 来也匆匆去也匆匆
    lái yě cōng cōng qù yě cōng cōng
    Vội vã đến, cũng vội vã đi
  • 恨不能相逢
    hèn bù néng xiāng féng
    Ta chỉ hận không thể tương phùng
  • 爱也匆匆恨也匆匆
    ài yě cōng cōng hèn yě cōng cōng
    Yêu điên cuồng, hận cũng mãnh liệt
  • 一切都隋风
    yī qiē dōu suí fēng
    Mọi thứ cứ để gió cuốn đi
  • 狂笑一声长叹一声
    kuáng xiào yī shēng cháng tàn yī shēng
    Một tiếng cười điên dại, một tiếng thở dài ai oán
  • 快活一生悲哀一生
    kuài huó yī shēng bēi āi yī shēng
    Một đời vui vẻ, một đời đau thương
  • 谁与我生死与共
    shéi yǔ wǒ shēng sǐ yǔ gòng
    Ai đã cùng ta sinh tử một đời?
  • 我哭泪洒心中
    wǒ kū lèi sǎ xīn zhōng
    Ta khóc, rồi ta say
  • 悲与欢苍天捉弄
    bēi yǔ huān cāng tiān zhuō nòng
    Tất cả bi hoan là trời xanh trêu đùa
  • 我笑我狂我疯
    wǒ xiào wǒ kuáng wǒ fēng
    Ta cười, ta cuồng, ta điên
  • 天与地风起云涌
    tiān yǔ dì fēng qǐ yún yǒng
    Trời và đất, gió thổi mây bay

Học tiếng Hoa qua bài hát: Cảm động trời cảm động đất của Vũ Đồng Phi

感动天感动地 – 宇桐非
gǎn dòng tiān gǎn dòng dì – Yǔ Tóng Fēi
Cảm động trời cảm động đất – Vũ Đồng Phi

一开始 我以为 爱本来会很容易
yì kāi shǐ wǒ yǐ wéi ài běn lái huì hěn róng yì
Lúc mới đầu anh cứ nghĩ tình yêu thật dễ dàng

所以没有 经过允许 就把你放心底
suó yǐ méi yǒu jīng guò yún xǔ jiù bǎ nǐ fàng xīn dǐ
Nên chưa được cho phép đã đặt hình bóng em trong tim

直到后来有一天 你和他走在一起
zhí dào hòu lái yǒu yì tiān nǐ hé tā zǒu zài yì qǐ
Cho đến một ngày em đi cùng người ấy

我才发现 原来爱情 不是真心就可以
wǒ cái fā xiàn yuán lái ài qíng bú shì zhēn xīn jiù ké yǐ
Anh mới hiểu rằng tình yêu không phải cứ thật lòng là được

我感动天 感动地 怎么感动不了你
wǒ gǎn dòng tiān gǎn dòng dì zěn me gǎn dòng bù liǎo nǐ
Anh làm trời cảm động – đất cảm động – sao ko cảm động được em ?

明明知道 没有结局 却还死心塌地
míng míng zhī dào méi yǒu jié jú què hái sǐ xīn tā dì
Biết rõ rằng chẳng có kết cục sao vẫn cứ cứng đầu

我感动天 感动地 怎么感动不了你
wǒ gǎn dòng tiān gǎn dòng dì zěn me gǎn dòng bù liǎo nǐ
Anh cảm động trời – cảm động đất sao ko cảm động được em ?

总相信爱情会有奇迹 都是我骗自己
zǒng xiāng xìn ài qíng huì yǒu qí jì dōu shì wǒ piàn zì jǐ
Cứ tin rằng tình yêu sẽ có kì tích. nhưng đều là anh tự lừa dối mình

Lời dịch: Nhactrungquoc.com

一开始 我以为 爱本来会很容易
yì kāi shǐ wǒ yǐ wéi ài běn lái huì hěn róng yì
Lúc mới đầu anh cứ nghĩ tình yêu thật dễ dàng

所以没有 经过允许 就把你放心底
suó yǐ méi yǒu jīng guò yún xǔ jiù bǎ nǐ fàng xīn dǐ
Nên chưa được cho phép đã đặt hình bóng em trong tim

直到后来有一天 你和他走在一起
zhí dào hòu lái yǒu yì tiān nǐ hé tā zǒu zài yì qǐ
Cho đến một ngày em đi cùng người ấy

我才发现 原来爱情 不是真心就可以
wǒ cái fā xiàn yuán lái ài qíng bú shì zhēn xīn jiù ké yǐ
Anh mới hiểu rằng tình yêu ko phải cứ thật lòng là được

我感动天 感动地 怎么感动不了你
wǒ gǎn dòng tiān gǎn dòng dì zěn me gǎn dòng bù liǎo nǐ
Anh cảm động trời – cảm động đất..sao ko cảm động được em ?

明明知道 没有结局 却还死心塌地
míng míng zhī dào méi yǒu jié jú què hái sǐ xīn tā dì
Biết rõ rằng chẳng có kết cục sao vẫn cứ cứng đầu

我感动天 感动地 怎么感动不了你
wǒ gǎn dòng tiān gǎn dòng dì zěn me gǎn dòng bù liǎo nǐ
Anh cảm động trời – cảm động đất..sao ko cảm động được em ?

总相信爱情会有奇迹 都是我骗自己
zǒng xiāng xìn ài qíng huì yǒu qí jì dōu shì wǒ piàn zì jǐ
Cứ tin rằng tình yêu sẽ có kì tích…nhưng đều là anh tự lừa dối mình

以为自己不再去想你
yǐ wéi zì jǐ bú zài qù xiǎng nǐ
Cứ tưởng rằng sẽ chẳng bao giờ nhớ em nữa

保持不被刺痛的距离
bǎo chí bú bèi cì tòng de jù lí
Để giữ khoảng cách, ko tự làm mình nhói đau

就算早已忘了我自己
jiù suàn záo yǐ wàng le wǒ zì jǐ
Nhưng thậm chí dù anh có quên chính bản thân mình

却还想要知道你的消息
què hái xiǎng yāo zhī dào nǐ de xiāo xi
Những vẫn muốn biết em giờ ra sao.

我感动天 感动地 怎么感动不了你
wǒ gǎn dòng tiān gǎn dòng dì zěn me gǎn dòng bù liǎo nǐ
Anh cảm động trời – cảm động đất..sao ko cảm động được em ?

明明知道 没有结局 却还死心塌地
míng míng zhī dào méi yǒu jié jú què hái sǐ xīn tā dì
Biết rõ rằng chẳng có kết cục sao vẫn cứ cứng đầu

我感动天 感动地 怎么感动不了你
wǒ gǎn dòng tiān gǎn dòng dì zěn me gǎn dòng bù liǎo nǐ
Anh cảm động trời – cảm động đất..sao ko cảm động được em ?

总相信爱情会有奇迹 都是我骗自己
zǒng xiāng xìn ài qíng huì yǒu qí jì dōu shì wǒ piàn zì jǐ
Cứ tin rằng tình yêu sẽ có kì tích…nhưng đều là anh tự lừa dối mình