Học tiếng Hoa cơ bản Bài 45: Đau đầu

Đau đầu

Bài này sẽ nói về chủ đề quan trọng liên quan đến sự sống… Đó là bài đối thoại trong lúc đi khám bệnh. Trong bài 33, chúng tôi đã giới thiệu đến mọi người nhiều từ liên quan đến bệnh viện và tình trạng sức khỏe không tốt, qua bài này mọi người sẽ được học thêm nhiều từ bổ ích. Ngoài ra bài này cũng giới thiệu đến mọi người giới từ 「把」được sử dụng gần giống với động từ sai khiến dùng trong tiếng Anh.

Đàm thoại:

A:佳佳呢?我找了她两次,都不在。
Jiājiā ne? Wǒ zhǎo le tā liǎngcì dōu búzài.
Gia Gia đâu rồi ? Mình đã tìm cô ấy nhiều lần nhưng vẫn không có cô ấyB:到医院去了。
Dào yīyuàn qù le.
Cô ấy đi đến bệnh viện rồi

A:她生病了?
Tā shēngbìng le?
Cô ấy bệnh à ?B:听说是。
Tīngshuō shì.
Hình như là vậy.

C:你怎么了?
Nǐ zěnme le?
Bạn sao rồi ?D:我头疼,咳嗽。
Wǒ tóuténg, késòu.
Mình đau đầu và ho.

C:几天了?
Jǐtiān le.
Bạn bị như vậy mấy ngày rồiD:昨天上午还好好的,晚上就开始不舒服了。今天早上一醒来就开始咳嗽了。
Zuótiān shàngwǔ hái hǎohāo de, wǎnshang jiù kāishǐ bù shūfu le, jīntiān zǎoshang yì xǐnglái jiù kāishi késòu le.
Chiều hôm qua vẫn còn khỏe nhưng trời tối thì bắt đầu khó chịu . Sáng nay khi thức dậy thì đã bắt đầu ho rồi.

C:你吃药了吗?
Nǐ chī yào le ma?
Bạn đã uống thuốc chưa ?D:吃了一次。
Chī le yícì.
Uống 1 lần rồi.

C:你把嘴张开,我看看。嗓子有点红。
Nǐ bǎ zuǐ zhāngkāi, wǒ kànkan. Sǎngzi yǒudiǎn hóng.
Bạn há miếng ra cho mình xem tí nào, cổ họng đỏ lên rồiD:有问题吗?
Yǒu wèntí ma?
Có vấn đề gì không vậy ?

C:没什么.你试试表吧。
Méi shénme, nǐ shìshibiǎo ba.
Không có gì cả. Bạn thử đo thân nhiệt xem sao.D:发烧吗?
Fāshāo ma?
Có sốt không ?

C:三十七度六,你感冒了。
Sānshíqī dù liù, nǐ gǎnmào le.
37.6℃. Bạn bị cảm rồi.D:要打针吗?
Yào dǎzhēn ma?
Có cần phải tiêm thuốc không ?

C:不用,吃两天药就会好的。
Búyòng, chī liǎngtiān yào jiù huì hǎo de.
Không cần. Uống mấy ngày thuốc thì bệnh sẽ khỏi.

Từ đơn:

生病(shēngbìng/動詞):Bị bệnh
※Đây là từ được tạo thành bởi tổ hợp gồm động từ 「生(Sinh)」 và từ chỉ mục đích 「病(Bệnh)」醒(xǐng/動詞):Tỉnh giấc.
一A就B(yī A jiù B):Vừa làm A xong thì liền làm B
开始(kāishǐ/動詞):Bắt đầu
药(yào/名詞):Thuốc
把(bǎ/介詞):dùng để làm đảo lộn vị trí của động từ và từ chỉ mục đích và nhấn mạnh ý nghĩa của việc sai khiến
※Gần với “ let “, “make “ trong tiếng Anh.嘴(zuǐ/名詞):Miệng
张开(zhāngkāi/動詞):Mở
嗓子喉咙(sǎngzi・hóulong/名詞):Cổ họng
※「嗓子」dùng để chỉ cổ họng_nơi dùng để phát ra tiếng nên nó còn có nghĩa “ tiếng “ , “ giọng nói “试表(shìbiǎo/動詞):Nhiệt kế
※「表」là nhiệt kế.

Cụm từ cần chú ý thứ: Cụm từ thường được sử dụng “ Có gì vậy ? “ , “ Không có gì hết “

Trong bài đàm thoại có xuất hiện câu bác sĩ hỏi bệnh nhân 「你怎么了?(Nǐ zěnme le/Bị gì vậy ?)」. Câu này thường được sử dụng khi cảm thấy có điều gì khác lạ. Được dùng trong nhiều trường hợp như cơ thể không khỏe, buồn bã, gặp phải vấn đề khó khăn hay xảy ra việc gì đó…
Khi bị ai đó hỏi “ Có gì vậy ? “ thì thường người ta sẽ trả lời rằng “ Không có gì hết “. Trong bài đàm thoại này cũng xuất hiên câu “ Không có gì hết “
Nếu dịch theo câu chữ thì 没什么(Méi shénme)」có nghĩa là “ Không có gì hết “. Thế nhưng tại sao được hỏi 「怎么?」ta lại trả lời là 「什么」 ? Đó có lẽ là một thói quen

Ngữ pháp 1: 「V+数字+数量詞」 thể hiện số lần của hành động

Trong bài lần này có xuất hiện hai dạng thể hiện số lần của hành động như 「找了她两次(Đã tìm cô ấy hai lần )」「吃了一次(Đã uống một lần thuốc )」
Cấu trúc của câu rất đơn giản, chỉ cần gắn số lần vào trực tiếp sau động từ như「V+数字(回数)+数量詞」 . ( Số từ: gồm次(cì)・回(huí)・下(xià)・趟(tàng)…)
Trường hợp thể hiện khoảng thời gian để hành động xảy ra liên tục của hành động được tạo thành bằng 「V+期間(一个小时(yíge xiǎoshí)・半个月(bànge yuè)・很久(hěnjiǔ)…)」

Ví dụ:

她只来过一次。(Tā zhǐ láiguò yícì./ Cô ấy chỉ đến có một lần duy nhất)
我找过他两次,他都不在。(Wǒ zhǎoguò tā liǎngcì, tā dōu búzài./ Tôi đã tìm anh ấy hai lần nhưng đều không có anh ấy)
※「两次」trong trường hợp này không giới hạn chỉ là “hai lần”. Mà nó còn được sử dụng với nghĩa “ nhiều lần “Ngoài ra trong trường hợp “ số lần + số từ “ là 「一下(yíxià)」thì nó không mang nghĩa là “ 1 lần “ mà nó sẽ mang nghĩa “ một lát “ thể hiện hành động nhẹ nhàng và ngắn gọn.

Ví dụ:

给你们介绍一下。(Gěi nǐmen jièshào yíxià./ Để tôi giới thiệu sơ qua cho mọi người biết)
你帮我拿一下。(Nǐ bāng wǒ ná yíxià./ Bạn có thể cầm giúp tôi một lát không ?)

Ngữ pháp 2: Cách sử dụng của từ 「把(bǎ)」

Có lẽ sẽ hơi rối và khó hiểu cho mọi người. Nói một cách đợn giản thì giới từ 「把(bǎ)」có vai trò gần giống với động từ sai khiến “let”, “make” trong tiếng Anh.
Câu vốn có dạng 「S+把+O+V(+C)」nhưng nếu ta đảo ngược vị trí của động từ và từ chỉ mục đích thì sẽ tao thành câu được tạo thành đối với từ chỉ mục đích và nhấn mạnh cho kết quả đó.

Ví dụ:

你把门开开。(Nǐ bǎ mén kāikai./ Bạn hãy mở cửa ra)
※S(你)+把+O(门)+V(开开) V=thể sai khiến我把信寄出去了。(Wǒ bǎ xìn jì chūqù le./ Tôi đã gửi thư đi rồi)
※S(我)+把+O(信)+V(寄)+C(出去了) V=kèm theo bổ ngữ phương hướng (出去了)小王把那本书带来了。(Xiǎowáng bǎ nàběn shū dài láile./ Tiểu Vương đã mang quyển sách đó đến rồi)
※S(小王)+把+O(那本书)+V(带)+C(来了) V=kèm theo bổ ngữ phương hướng (来了)请你把那里的情况介绍介绍。(Qǐng nǐ bǎ nàli de qíngkuàng jièshàojieshao./ Hãy giới thiệu đôi chút về tình hình ở đó)
※S(你)+把+O(那里的情况)+V(介绍) V= thể sai khiến

Tuy nhiên, đối với dạng câu này thì ta có 3 điều hạn chế.

○Hạn chế về từ chỉ mục đích:Những vật trở thành từ chỉ mục đích phải là những vật được xác định cụ thể trong cuộc nói chuyện. Những đối tượng mà không rõ ràng thì không thể tạo thành câu
× 一杯茶(yìbēi chá)=a cup of tea/Một ly trà
○ 那杯茶(nàbēi chá)=that cup of tea/Ly trà kia.

○Giới hạn về động từ:Để tạo ra kết quả và ảnh hưởng nào đó cho từ chỉ mục đích thì động từ phải có ý nghĩa về quản lý và cách xử trí. Hành động nào đó sẽ không tác động đến từ chỉ mục đích, những động từ như bên dưới không thể sử dụng trong dạng câu này.

Ví dụ:

有(yǒu/ Có)・是(shì/ Là ~ )・在(zài/ Có, ở )・来(lái/ Đến )・回(huí/ quay lại )・喜欢(xǐhuan/ Thích )・知道(zhīdao/ Biết)

○Giới hạn về vị ngữ:Mặc dù là vị ngữ có bao hàm động từ nhưng trong trường hợp đơn động từ thì nó cũng không thể tạo thành câu.
Nhất thiết phải có những thành phần khác đi kèm theo sau động từ.
Thành phần đi kèm ở phía sau gồm thể sai khiến của động từ , 了(le/Đã làm ~ = Kết thúc hành động)・着(zhe/ Đang làm ~ = Sự liên tiếp của hành động), bổ ngữ phương hướng (出去、下来…), bổ ngữ kết quả(到(dào/ Đã ~ )、完(wán/ Đã hết ~ , …), số lần của hành động …

Ngữ pháp 3: 「一(yī)+A+就(jìu)+B」thể hiện nguyên nhân kết quả, sự phát sinh cùng lúc của nhiều hành động

Trong bài có xuất hiện câu 「今天早上一醒来就开始咳嗽了(Sáng hôm nay vừa dậy là đã ho rồi )」
Mẫu câu 「一+A+就+B」này thể hiện hai hành động khác nhau ( A và B ) diễn ra cùng lúc với nhau.
Trong lúc ngủ không có gì xảy ra nhưng sáng sớm vừa mở mắt tỉnh giấc đã ho.

Ví dụ:

他一下车就看见佳佳了。(Tā yí xiàchē jiù kànjian Jiājiā le./ Anh ấy vừa xuống xe thì đã gặp Gia Gia)
他们一放假就都去旅行了。(Tāmen yí fàngjià jiù dōu qù lǚxíng le./ Họ vừa nghỉ hè là lập tức rủ nhau đi du lịch)

Ngoài ra cũng có trường hợp thể hiện A ( hành động trước ) là điều kiện để dẫn đến B ( hành động sau ). Nói chung A và B có quan hệ nhân quả.

Ví dụ:

他一累就头疼。(Tā yí lèi jiù tóuténg./ Anh ấy mà mệt thì sẽ nhức đầu)
一下雪,路就很滑。(Yí xiàxuě, lù jiù hěn huá./ Tuyết mà rơi thì đượng sẽ rất trơn)

Chúc các bạn học tốt tiếng Hoa. Cám ơn các bạn đã ghé thăm website của chúng tôi

Nguồn: www.tienghoa.com.vn
Bản quyền thuộc về: Trung tâm tiếng Hoa Chinese
Vui lòng không copy khi chưa được sự đồng ý của tác giả

Học tiếng Hoa cơ bản Bài 44: Phòng đang trống phải không ?

Phòng đang trống phải không ?

Những bổ ngữ thể hiện trạng thái của động từ (= vị ngữ ) có mức độ khó ngày càng tăng và trở nên phức tạp hơn. Lần này xuất hiện trong bài là dạng câu dùng để nhấn mạnh tính từ. Những dạng câu dùng để nhấn mạnh động từ ( Như “Xem xem”, “ Đi đi “) tạo ra nghĩa “ Làm ~ 1 tí “. Vậy thì trong trường hợp của tính từ nó sẽ như thế nào ? Ngoài ra trong bài còn xuất hiện dạng bổ ngữ mới “ Bổ ngữ thể hiện khả năng “. Bài này chúng tôi muốn mọi người nhớ kỹ mẫu câu “Bắt chất hành lý lên “

Đàm thoại:

A:终于到了桂林了。
Zhōngyú dàole Guìlín le.
Cuối cùng cũng đã đến Quế Lâm.B:哎呀,累死了。
Aiya, lèi sǐle.
A, Mêt quá đi thôi.

C:佳佳,快去找住的地方吧。
Jiājiā, kuài qù zhǎo zhùde dìfang ba.
Phải nhanh đi tìm chỗ trọ lại thôi Gia Gia.

A:找什么样的旅馆好呢?
Zhǎo shénme yàng de lǚguǎn hǎo ne?
Nên tìm nơi nào thì tốt ?C:只要找个交通方便的地方就行,离市中心的更好。
Zhǐyào zhǎo ge jiāotōng fāngbiàn de dìfang jiù xíng, lí shì zhōngxīn de gèng hǎo.
Nơi nào mà giao thông thuận tiện là được rồi. Gần trung tâm thành phố thì càng tốt.

A:那你们慢慢地走,在前边那家咖啡厅等我。
Nà nǐmen mànmān de zǒu, zài qiánbiān nàjiā kāfēitīng děng wǒ.
Nếu vậy thì mọi người cứ đi kiếm từ từ, sau đó ở quán cà phê phía trước đợi tôi.

A:请问,有空房间吗?
Qǐngwèn, yǒu kòng fángjiān ma?
Xin lỗi, cho hỏi có phòng nào trống không ?D:现在没有,都住满了。
Xiànzài méiyǒu, dōu zhù mǎnle.
Bây giờ phòng đầy hết rồi

A:唉,怎么办,还有两个朋友在等我呢。
Ai, zěnme bàn, háiyǒu liǎngge péngyǒu zài děng wǒ ne.
Trời ơi, làm sao đây, tôi còn hai người bạn đang đợi nữa.D:那你等一会儿看看,可能有客人要走。
Nà nǐ děng yìhuǐr kànkan, kěnéng yǒu kèrén yào zǒu.
Vậy bạn thử chờ một lát xem sao. Có thể sẽ có khách ra về.

A: 我先去别的旅馆问一问。行李可以先放在你们柜台?
Wǒ xiān qù biéde lǚguǎn wènyíwèn, xíngli kěyǐ xiān fàng zài nǐmen guìtái?
Để tôi đi hỏi thử những khách sạn khác xem sao. Tôi có thể gửi hành lý ở quầy của bạn có được không ?D:包很大,放得进去放不进去?
Bāo hěndà, fàng de jìnqu fàng bu jìnqu?
Cài túi to quá nhỉ, có thể nhét vào trong được không ?

A:试试看吧。
Shìshi kàn ba.
Thử nhét vào trong xem sao.D:哦,放得进去。
O, fàng de jìnqu.
A, vào rồi

Từ đơn :

终于(zhōngyú /副詞):Cuối cùng cũng
※Tương đương “ Finally “ trong tiếng Anh.死(sǐ/形容詞):Khủng khiếp, ghê gớm
※Nó giống với cụm từ “ Đến nỗi chết đi “ trong tiếng Việt.找(zhǎo/動詞):Tìm kiếm
住(zhù/動詞):Trọ lại, ngủ qua đêm.
※Nghĩa ban đầu của nó là “ Ở, cư trú “只要A就B(zhǐyào A jiù B/接続詞):Chỉ cần là A thì B sẽ ( thể hiện điều kiện tất yếu cần phải có )
旅馆(lǚguǎn/名詞):Nhà trọ
※Cấp bậc của nó thấp hơn so với 「酒店(jǐudiàn)」 , 「饭店(fàndiàn)」. 交通(jiāotōng/名詞):Giao thông
方便(fāngbiàn/形容詞):Tiện lợi
市中心(shì zhōngxīn/名詞):Khu trung tâm thành phố, khu chợ.
咖啡厅(kāfēitīng/名詞):Quán cà phê, quán nước.
空(kòng/形容詞):Trống
※Tương đương “ Vacant “ trong tiếng Anh.满(mǎn/形容詞):Đầy
客人(kèrén/名詞):Khách ( Khách trọ, khách thăm viếng )
※Tương đương “ Guest “ trong tiếng Anh.柜台(guìtái/名詞):phía trước. Quầy (của cửa hàng )
包(bāo/名詞):Cái túi

Cụm từ cần chú ý thứ: Cụm từ cần chú ý:「形容詞+死了」(sǐle): thể hiện một mức độ đáng kể

Mặc dù không phải là cách thể hiện tốt nhưng trong tiếng Việt vẫn có cách nói “ Đến nỗi chết “ để thể hiện việc gì đó vô cùng khủng khiếp. Không thể sử dụng mẫu câu này trong những trường hợp khác nhưng lại có những sắc thái chỉ sử dụng cách nói này. Trong đàm thoại hàng ngày cũng thường xuyên sử dụng cách nói này nên chúng tôi giới thiệu đến các bạn một vài ví dụ như bên dưới:

累死了(lèi sǐle/ Mệt quá)
热死了(rè sǐle/ Nóng quá)
忙死了(máng sǐle/ Bận quá)
急死了(jí sǐle/ Sốt ruột quá)
烦死了(fán sǐle/ Phiền quá)

Ngữ pháp 1: 「Dạng câu dùng để nhấn mạnh tính từ +地(de)」: dùng để nhấn mạnh ý nghĩa và mức độ

Trong bài đã xuất hiện câu 「你们慢慢地走(Nǐmen mànmān de zǒu)」― Hãy đi từ từ.
Một tính từ sẽ lặp lại hai lần để nhấn mạnh nghĩa của tính từ đó như từ 「慢慢(mànmān)」

Trong trường hợp tính từ 1 âm tiết thì âm tiết sau sẽ phát âm theo âm đầu như từ 「好好(hǎohāo)」「静静(jìngjīng)」

Đối với tính từ hai âm tiết thì âm trước và âm sau lần lượt được lặp lại như 「高兴(gāoxìng)」→「高高兴兴(gāogāoxìngxìng)」「干净(gānjìng)」→「干干净净(gāngānjìngjìng)」

Những trường hợp trên khi kết hợp với từ 「地(de)」dùng để thể hiện trạng thái sẽ tạo thành trang ngữ ( Trong trường hợp tính từ là đơn âm thì ta có thể lược bỏ từ 「地」 )

Chú ý: Nếu ta không thường xuyên luyện tập nghe nói tiếng hoa thì có lẽ ta sẽ không biết được những việc như là : Có thể sử dụng “ dạng câu nhấn mạnh “này không, tính từ láy là gì và có thể lược bỏ từ 「地(de)」được hay không…
Ngược lại nếu ta sử dụng quen thì khi ta dùng sai ta sẽ cảm nhận được câu văn không suông… Những việc này quả thật là khó với mọi người nhỉ.

Ví dụ:

你们慢慢走啊!(Nǐmen mànmān zǒu a!/ Mọi người đi về cẩn thận… Dịch sát nghĩa thì nó có nghĩa : Hãy đi từ từ.)
他高高兴兴的说,“我收到了朋友的来信”。(Tā gāogāoxìngxìng de shuō, “wǒ shōu dàole péngyǒu de láixìn”./ Anh ấy mừng rỡ nói rằng đã nhận được thư của bạn bè gửi đến.)
佳佳舒舒服服地躺在床上睡了。Jiājiā shūshūfufu de tǎng zài chuángshàng shuìle./ Gia Gia nằm trên giường ngủ một cách sảng khoái.)

Ngữ pháp 2: 「動詞+得/不(de/bu)+方向補語」_ Bổ ngữ khả năng thể hiện khả năng của hành động

Trong bài có xuất hiện câu 「放得进去放不进去?(fàng de jìnqu fàng bu jìnqu?)」- Có cho vào trong được không ?
Nếu như ta thêm cụm 「得(de/Trường hợp là câu khẳng định)」hay「不(bu/Trường hợp câu phủ định)」 vào phía sau động từ và kế tiếp gắn bổ ngữ phương hướng như từ 「去(qù)」 「来(lái)」vào phía sau như thế này thì 「得/不+方向補語」sẽ trở thành “ Bổ ngữ khả năng “ dùng để thể hiện khả năng của hành động.

Ví dụ:

他们去公园了,十二点以前回得来。(Tāmen qù gōngyuán le, shíèrdiǎn yǐqián huí de lái./ Họ đã đi công viên rồi và sẽ về nhà trước 12 giờ)
山很高,我爬不上去。(Shān hěngāo, wǒ pá bu shàngqu./ Núi cao như vậy tôi không thể nào leo lên được)

Đối với câu nghi vấn thì ta sử dụng dạng khẳng định và phủ định song song nhau

Ví dụ:

你们十二点以前回得来回不来?(Nǐmen shíèrdiǎn yǐqián huí de lái huí bu lái?/ Các bạn có thể về trước 12 giờ không ?)

门很小,汽车开得进来开不进来?(Mén hěnxiǎo, qìchē kāi de jìnlai kāi bu jìnlai?/ Cửa nhỏ quá xe hơi có thể vào được không ?)

Chúc các bạn học tốt tiếng Hoa. Cám ơn các bạn đã ghé thăm website của chúng tôi

Nguồn: www.tienghoa.com.vn
Bản quyền thuộc về: Trung tâm tiếng Hoa Chinese
Vui lòng không copy khi chưa được sự đồng ý của tác giả

Học tiếng Hoa cơ bản Bài 43: Đã bán hết rồi

Đã bán hết rồi

Trong bài lần này tuy không xuất hiện những yếu tố quan trọng về mặt ngữ pháp nhưng mọi người cần chú ý đến bổ ngữ 「着(zhe)」 đặt sau động từ. Nó thể hiện sự kéo dài của hành động và trạng thái, tạo thành trạng thái “ Đang làm ~ “.Cho dù thiếu từ này ta cũng có thể truyền đạt hết ý nghĩa nội dung của câu văn nhưng việc có thể sử dụng bổ ngữ này hay không có thể đánh giá được năng lực về sử dụng ngôn từ của người đó. Ngoài ra mọi gười cũng hãy nhớ kỹ về những từ ngữ sử dụng khi nhờ vả người khác.

Đàm thoại:

A:你看见佳佳了吗?
Nǐ kànjiàn Jiājiā le ma?
Bạn đã gặp Gia Gia chưa ?B:没看见。你进大厅去找她吧。
Méi kànjiàn, nǐ jìn dàtīng qù zhǎo tā ba.
Vẫn chưa. Bạn vào đại sảnh tìm cô ấy xem sao .

*****A:佳佳,买到票了没有?
Jiājiā, mǎidào piào le méiyǒu?
Gia Gia, bạn đã mua vé chưa vậy ?

C:还没有呢。
Hái méiyǒu ne.
Vẫn chưa.

A:快到南边的窗口去买,那边人比较少。
Kuài dào nánbiān de chuāngkǒu qù mǎi, nàbiān rén bǐjiào shǎo.
Bạn mau đến cổng ở phía Nam mua đi, ở phía đấy ít người hơn.C:到北京的机票有吗?
Dào Běijīng de jīpiào yǒu ma?
Cho hỏi có vé đi Bắc Kinh không ạ ?

D:三天以内的都卖完了。你应该早点预订。
Sāntiān yǐnèi de dōu mài wánle. Nǐ yīnggāi zǎodiǎn yùdìng.
Vé đó đã bán hết trong vòng ba ngày rồi. Bạn cần đặt mua sớm hơn mới được.

C:求你了,我有急事,帮帮忙吧!
Qiú nǐ le, wǒ yǒu jíshì, bāngbangmáng ba!
Nhờ cô giúp với, vì tôi đang có việc gấp nên hãy giúp tôi với.D:啊,有一张15号的。
A, yǒu yìzhāng shíwǔ hào de.
À, còn một vé của ngày 15.

C:我要了。几点起飞?
Wǒ yàole, jǐdiǎn qǐfēi
Vậy thì tôi mua vé đó. Mấy giờ thì khởi hành vậy ?D:您看,机票上写着14点05分起飞。
Nín kàn, jīpiàoshàng xiězhe shísì diǎn língwǔ fēn qǐfēi.
Trên vé có ghi 14:05 bay.

D:小姐,您的钱包忘在这里了。
Xiǎojiě, nín de qiánbāo wàng zài zhèli le.
Xin lỗi, ví của bạn để quên ở đây.C:哦!谢谢!
O, xièxie.
À, cám ơn nhiều.

Từ đơn:

大厅(dàtīng/名詞):Đại sảnh
南边(nánbiān/名詞):Phía nam
※Từ 「边」trong tiếng Việt có nghĩa “ phía “, trong tiếng Anh tương đương “ Side”. Ngoài ra đối với phía đông tây nam bắc , ta có cách nói:左边(zuǒbiān)」「右边(yòubiān)」「前边(qiánbiān)「后边(hòubiān)」
窗口(chuāngkǒu/名詞):Phòng bán vé
机票(jīpiào/名詞):Vé máy bay
※Nó chính là 「飞机票以内(yǐnèi/名詞):Trong ~ ( phạm vi thời gian, kỳ hạn, lượng. )
完(wán/動詞):Kết thúc, làm xong ( Dùng phía sau động từ )
预订(yùdìng/動詞):Đặt chỗ
求(qiú/動詞):Làm ơn, nhờ giúp đỡ.
急事(jíshì/名詞):Việc gấp
帮忙(bāngmáng/動詞):Giúp đỡ
起飞(qǐfēi/動詞):Cất cánh
着(zhe/助詞):Đang làm ( Thể hiện trạng thái tiếp diễn của trạng thái và hành động (dùng sau động từ và tính từ ))
忘(wàng/動詞):Quên
钱包(qiánbāo/名詞):Ví tiền

Cụm từ cần chú ý thứ: “ Nhờ bạn đấy ! “: Cách nói dùng để nhờ đối phương giúp đỡ việc gì đó

Câu “ 「求你了,我有急事,帮帮忙吧!(Qiú nǐ le, wǒ yǒu jíshì, bāngbangmáng ba!)」―Nhờ cô đó, tôi đang có việc gấp nên hãy giúp tôi với! “ đã xuất hiện trong bài đàm thoại. Những trường hợp mà người nước ngoài gặp khó khăn nhờ người dân địa phương giúp đỡ xảy ra nhiều. Trong những trường hợp cần sự giúp đỡ như vậy ta hãy sử dụng mẫu câu này.

Ngoài cách nói 「求你了」ta còn cách nói khác là 「求求你」. Trong tiếng Anh cách nói này là “ I beg you “, còn trong tiếng Việt mang nghĩa “ Làm ơn “, “Nhờ bạn đó “. Vì dạng câu này chứa đựng ý nhờ cậy , dựa dẫm vào đối phương nên ta sẽ cảm thấy nó hơi phóng đại vấn đề như trong trường hợp muốn mua vé đã bán hết trong bài đàm thoại thể hiện.

Tuy nhiên mẫu câu này cũng có thể được sử dụng trong trường hợp chuyện đã xảy ra, không thể thay đổi trong thực tế, và trong trường hợp có xen lẫn nói đùa.
Vì là cách nói “ ( Nếu như bỏ lỡ cái này thì sau này sẽ không có nữa ) nên thực lòng nhờ cậy bạn giúp đỡ “ nên khi sử dụng nó hãy sử dụng thêm những từ có tính âm điệu như “ Thật đó! Nhờ bạn đó, nha … “ kèm theo để làm tăng biểu cảm cho câu
Cách nói 「帮帮忙」cũng mang ngữ điệu có nghĩa “ Cho tôi mượn sức bạn một tý “. So với cách nói「请你帮忙(Qǐng nǐ bāngmáng)」thì cách nói này nhẹ và nhã nhặn hơn.

Ngữ pháp 1: Bổ ngữ 「着(zhe)」thể hiện sự liên tục của hành động và trạng thái

Gắn bổ ngữ 「着(zhe)」phía sau tính từ và động từ sẽ cho ra mẫu câu thể hiện sự liên tục của hành động và trạng thái “Đang làm ~ “ , “ Hiện làm ~ “

Trong trường hợp thể hiện sự liên tục của hành động, nếu được hỏi nó khác như thế nào so với thể tiếp diễn (在+V) và phân biệt để sử dụng như thế nào ? Thì có lẽ nó không khác nhiều.
Cũng có trường hợp cả 「正(zhèng)」「在(zài)」và「着(zhe)」được dùng trong 1 câu. Từ này mang tính cá nhân. Tuy nhiên so với sự tiếp diễn của hành động thể hiện bằng 「在+V」 thì tính tích cực của chủ thể lại không liên quan nhiều khi sự tiếp diễn của động từ được thể hiện bằng 「V+着」.Nó không liên quan đến ý nghĩa của chủ thể mà tạo cho ta cảm thất có một hành động nọ đang diễn ra ( Đa phần dùng để tạo điểm nhấn trong câu )

Thể phủ định của dạng câu này là 「没(有)+V+着」và thể nghi vấn là 「V+着(+目的語)+没有?」

Ví dụ:

窗户开着,门没开着。(Chuānghu kāizhe, mén méi kāizhe./ Cửa sổ đang mở nhưng cửa lại không mở)
衣柜里挂着很多衣服。(Yīguì li guàzhe hěn duō yīfu./ Rất nhiều quần áo được treo trong tủ)
书上边没有写着你的名字。(Shū shàngbiān méiyǒu xiězhe nǐ de míngzi./ Trên sách không có viết tên của bạn)
他没拿着东西。(Tā méi názhe dōngxi./ Anh ấy không mang theo gì cả)
门开着没有?(Mén kāizhe méiyǒu?/ Cửa mở chưa vậy ?)
你带着护照没有?(Nǐ dàizhe hùzhào méiyǒu?/ Bạn đã mang theo hộ chiếu chưa ?)

Nghữ pháp 2: 「见(jiàn)」 đượ dùng làm bổ ngữ của động từ

Trong bài có xuất hiện câu 「你看见佳佳了吗?(Nǐ kànjiàn Jiājiā le ma?)」: Bạn đã gặp Giai Giai chưa ? Có lẽ sẽ hơi rối với mọi người nhưng trong trường hợp này động từ chính trong câu là 「看」 và bổ ngữ kết quả cho động từ đó chính là 「见」
Có hai động từ được dùng trong trường hợp này chính là 「看(kàn/ Xem 」「听(tīng/ Nghe )」, chúng sẽ trở thành「看见(kànjiàn)」「听见(tīng jiàn)」 với nghĩa “ Đã thấy “, “ Đã nghe “. Ta có cách nói khác trong trường hợp này chính là 「看到(kàndào)」「听到(tīngdào)」

Chúc các bạn học tốt tiếng Hoa. Cám ơn các bạn đã ghé thăm website của chúng tôi

Nguồn: www.tienghoa.com.vn
Bản quyền thuộc về: Trung tâm tiếng Hoa Chinese
Vui lòng không copy khi chưa được sự đồng ý của tác giả

Học tiếng Hoa cơ bản Bài 42: Tập hợp những từ đơn có ích trong đời sống hằng ngày

(Tập hợp những từ đơn có ích trong đời sống hằng ngày ) “Sự lo lắng” mà người Nhật muốn thể hiện, “ Sự từ chối “ mà người Nhật khó nói.

Những cụm từ thể hiện sự lo lắng, quan tâm đến đối phương như “ Xin lỗi “, “ Làm phiền “, “ Ổn không “ rất là quan trọng đối với người Nhật. Thế nhưng khi học tiếng hoa lại không được học những dạng biểu hiện này trong sách giáo khoa. Vì người Trung Quốc không quen nói những lời như thế. Tuy nhiên đứng trên lập trường là người Nhật thì ta lại muốn biết về nó. Và trái lại mọi người có muốn biết về một số dạng câu không được sử dụng nhiều khi nói “ NO “ để thể hiện sự từ chối đến đối phương mà người Nhật vốn rất dở không ?

Dạng câu thể hiện sự quan tâm lo lắng thường được sử dụng

麻烦你了。Máfan nǐ le.
Làm phiền bạn rồi.
※「麻烦」có nghĩa “ Làm phiền “
打扰一下。Dǎrǎo yíxià.
Quấy rầy một tí.
※「打扰」có nghĩa “ làm phiền “. Mang ý có gì đó xen vào giữa chừng. Tương đương với “ Disturb” trong tiếng Anh.
能让一下吗?Néng ràng yíxià ma?
Vui lòng nhường tôi một tí.
※「让」có nghĩa “ Nhường “. Được sử dụng khi muốn tách đám đông ra.
耽误你的时间了。Dānwu nǐ de shíjiān le.
Đã làm trễ nãi thời gian cuả bạn.
※「耽误」được sử dụng chủ yếu nói về thời gian, mang nghĩa “ Đến trễ, lãng phí thời gian “ . Vì thế mà nó trở thành dạng câu có nghĩa “ ( Để hoàn tất việc khác ) mà mình đã mượn thời gian của bạn”)
○现在讲话方便吗?Xiànzài jiǎnghuà fāngbiàn ma?
Bây giờ nói chuyện có tiện không ?
※Từ sau khi điện thoại di động được sử dụng phổ biến thì dạng câu này cũng được sử dụng thường xuyên. Người Trung Quốc thường xuyên gọi điện thoại mà không để ý đến hoàn cảnh của đối phương trong khi người Nhật thì ngươc lại. Đây là dạng biểu hiện mà chúng tôi muốn mọi người biết với tư cách là người Nhật
委屈你了。Wěiqū nǐ le.
Thiệt thòi cho bạn quá.
※「委曲」có nghĩa “ tạo cảm giác gò bó, không thoải mái “. Vì vậy mà cho dù nói là “ Làm phiền “ nhưng nó lại không phải sử dụng trong trường hợp “ Làm phiền, tốn thời gian “ mà nó được sử dụng trong những trường hợp như “ Tạo cảm giác không thoải mái “ “ Làm những việc vô lý “
告辞了。Gàocí le.
Thôi tôi cáo từ đây
※Sử dụng trong trường hợp bản thân muốn về nhưng lại không thể về. Thường ta ít nói những câu như “ Tôi về đây “. Cách nói này sẽ không làm tổn thương đến đối phương mà bản thân cũng có thể về được.
没事吗?Méishì ma?
Bạn ổn chứ ?
※” Ổn “ trong trường hợp này mang nghĩa “ Không xấu “ “ Không bất tiện “. Trong tiếng Anh, nó là “ Are you right ?”
你介意吗?Nǐ jièyì ma?
Có phiền không ?
※「介意」có nghĩa “ Để ý “. Ví dụ: Đây là dạng câu có thể sử dụng trong trường hợp muốn hút thuốc.
辛苦你了。Xīnkǔ nǐ le.
Bạn vất vả rồi.
※Là dạng câu được sử dụng khi đối phương đã làm gì đó vất vả và mệt mỏi.

Dạng câu từ chối thường được sử dụng

Trái với người Nhật, người Trung Quốc thích nói thẳng chủ trương, chính kiến của bản thân một cách rõ ràng nên việc từ chối đối phường dường như đã trờ thành một diều thường xuyên. Những câu như “ Vì tâm trạng không tốt nên không cần “ sẽ làm mất mặt đối phương nên cấm không được sử dụng.
Loại câu biện hộ thường được sử dụng rộng rãi là “ Không khỏe ( Vì đối phương sẽ không thể bắt ép được )”
Thế nhưng nếu như ta không muốn sử dụng những cách biện hộ như vậy ta có thể sử dụng những cách sau “ Thật là tiếc “, “ Nếu như lần sau có cơ hội “
Chú ý: Trong phần động từ của câu ví dụ có sử dụng từ 「去(qù)」nhưng ta có thể thay thế bằng những loại động từ khác vào bộ phận này.

真遗憾,可是我不能去。Zhēn yíhàn, kěshì wǒ bùnéng qù.
Thật là đáng tiếc nhưng tôi không thể đi được

有时间的话,就去。Yǒu shíjiān de huà, jiù qù.
Nếu có thời gian tôi sẽ đi
※Những từ như “ Nếu có thời gian “, “ nếu có thể “ thể hiện ý từ chối giống như trong tiếng hoa.
我有点不舒服,不能去。Wǒ yǒudiǎn bù shūfu, bùnéng qù.
Tôi có tí không khỏe nên không thể đi
※Nếu như nói 「我不舒服」thì sẽ khiến đối phương cảm giác như bị từ chối thẳng nên ta sử dụng「有点(Một chút)」kèm theo sẽ hay hơn. Nó sẽ làm nhẹ những từ mang nghĩa tiêu cực
真的很想去,可是我不能去。Zhēn de hěn xiǎng qù, kěshì wǒ bùnéng qù.
Thật sự tôi rất muốn đi nhưng tôi lại không thể đi được

○我另有安排,不能去。
Wǒ lìngyǒu ānpái, bùnéng qù.
Tôi có kế hoạch khác rồi nên không thể đi.
※「另」=「另外(/Ngoài ra)」.「安排」có nghĩa “ Sắp xếp, chuẩn bị trước khi sự việc đến “
下次再说吧。Xiàcì zài shuō ba.
Để dịp khác hãy nói vậy.
※Đây là dạng câu xã giao thường được sử dụng. Nó mang nghĩa “ Để sau này hãy bàn bạc và quyết định vậy “ Vì vậy mà từ 「说」không diễn tả hành động “Nói “ một cách cụ thể.
我有点事,不能去。Wǒ yǒudiǎn shì, bùnéng qù.
Tôi có tí việc riêng nên không thể đi được.

以后有机会,我一定去。Yǐhòu yǒu jīhuì, wǒ yīdìng qù.
Lần sau nếu có cơ hội thì tôi nhất định sẽ đi.
※「一定」=” Tuyệt đối, nhất định”
谢谢你的邀请,可是我不能去。Xièxie nǐ de yāoqǐng, kěshì wǒ bùnéng qù.
Cám ơn bạn đã mời nhưng tôi không thể đi được.
※Cách nói 「邀请」tuy có hơi khác nhưng có nghĩa “ Mời, chiêu đãi “. Dạng từ này không được sử dụng nhiều trong mối quan hệ bạn bè với nhau.
我约了朋友,不能去。Wǒ yuēle péngyǒu, bùnéng qù.
Tôi đã có hẹn với bạn nên không thể đi được.
※Thể 「约+人」mang nghĩa “ Hẹn với ai đó “

Chúc các bạn học tốt tiếng Hoa. Cám ơn các bạn đã ghé thăm website của chúng tôi

Nguồn: www.tienghoa.com.vn
Bản quyền thuộc về: Trung tâm tiếng Hoa Chinese
Vui lòng không copy khi chưa được sự đồng ý của tác giả

Học tiếng Hoa cơ bản Bài 41: Muốn mua quà để gửi tặng

Muốn mua quà để gửi tặng

Những dạng bổ ngữ được sử dụng đi kèm trong câu xuất hiện ngày một nhiều. Lần này chúng tôi sẽ giới thiệu đến mọi người dạng “ Bổ ngữ xu hướng phức hợp “.Bổ ngữ này được tạo thành khi hai động từ thể hiện phương hướng của hành động diễn ra cùng lúc.

Đàm thoại:

A:快放假了,我们到底做什么好呢?
Kuài fàngjià le, wǒmen dàodǐ zuò shénme hǎo ne?
Sắp đến kỳ nghỉ hè rồi, chúng ta nên làm gì đây ?B:你不是要去旅行吗?
Nǐ búshì yào qù lǚxíng ma?
Không phải là bạn muốn đi du lịch sao ?

A:对,但是现在开始准备,来得及来不及?
Duì, dànshì xiànzài kāishǐ zhǔnbèi, láidejí láibùjí?
Đúng vậy.Nhưng bây giờ mới chuẩn bị thì có kịp không ?B:应该没问题。
Yīnggāi méi wèntí.
Chắc sẽ kịp mà.

A:中国的名胜古迹多得很,去哪里呢?
Zhōngguó de míngshèng gǔjì duōdehěn, qù nǎli ne?
Trung Quốc có nhiều danh lam thắng cảnh và di tích, chúng ta nên đi chỗ nào đây?B:你说吧,听你的。
Nǐ shuō ba, tīng nǐ de.
Đi đến nơi mà bạn muốn đi đó. Chúng tôi thì đi đâu cũng được

A:先去桂林吧,那里的风景美极了。
Xiān qù Guìlín ba, nàli de fēngjǐng měi jíle.
Vậy trước tiên chúng ta hãy đi đến Quế Lâm đi, nghe nói phong cảnh ở đó tuyệt vời lắmB:从这里到桂林坐火车要多长时间?
Cóng zhèli dào Guìlín zuò huǒchē yào zuò duōcháng shíjiān?
Từ đây đi đến Quế Lâm ngồi xe lửa mất bao lâu vậy?

A:大概二十多个小时。我们在桂林玩三四天,然后去上海。
Dàgài děi èrshí duō ge xiǎoshí, wǒmen zài Guìlín wán sān sìtiān, ránhòu qù Shànghǎi.
Có lẽ khoảng 20 tiếng. Chúng ta chơi 3~4 ngày ở Quế Lâm rồi sau đó cùng nhau đi đến Thượng HảiB:这个计划不错,就这么办吧。
Zhège jìhuà búcuò, jiù zhème bàn ba.
Kế hoạch này được đấy, Chúng ta cứ thế mà làm đi.

A:去上海的时候,我想买礼物寄回家去。
Qù Shànghǎi de shíhou, wǒ xiǎng mǎi xiē lǐwù jì huí jiā qù.
Đến Thượng Hải, tôi muốn mua thứ gì đó để gửi về cho nhà.B:对,上海有各种各样的购物中心,东西比这里多得多。对了,听说日本进口食品也很多,到时候我们顺便看一下吧。
Duì, Shànghǎi yǒu gèzhǒnggèyàng de gòuwù zhōngxīn, dōngxi bǐ zhèli duō deduō. Duìle, tīngshuō Rìběn jìnkǒu shípǐn yě hěn duō, dào shíhou wǒmen shùnbiàn kàn yíxià ba.
Đúng rồi, Ở Thượng Hải có rất nhiều trung tâm mua sắm và hàng hóa ở đó cũng phong phú, đa dạng lắm .Nghe nói cũng có nhiều hàng được nhập khẩu từ Nhật vào, đến lúc đó chúng ta hãy đi xem thử đi nào.

Từ đơn:

到底(dàodǐ/副詞):Rốt cuộc, tóm lại ( Dùng để nhấn mạnh trong câu nghi vấn )
准备(zhǔnbèi/動詞):Chuẩn bị.
来得及(láidejí/動詞):Kịp ( thời gian )
来不及(láibùjí/動詞):Không kịp ( thời gian )
然后(ránhòu/接続詞):Sau đó, kế tiếp.
计划(jìhuà/名詞):Kế hoạch
办(bàn/動詞):Làm, xử lý.
各(gè/代詞):Từng cái, mỗi cái.
购物(gòuwù/名詞):Mua sắm
中心(zhōngxīn/名詞):Trung tâm ( hệ thống quan trọng, trung tâm )
※Nếu dịch sang tiếng Anh thì nó là “ Center “进口(jìnkǒu/動詞):Nhập khẩu
食品(shípǐ/名詞):Thực phẩm
顺便x(shùnbiàn/副詞):Nhân tiện
到时候(dào shíhou):Đến lúc đó.

Cụm từ cần chú ý thứ 1: Cách nói của cụm từ “ Trông cậy ở bạn “, “ Trông có vẻ thích “

Trong bài đã xuất hiện câu “「你说吧,听你的(Nǐ shuō ba, tīng nǐ de)」: Đi đến nơi mà bạn muốn đi đấy, chúng tôi thì ở đâu cũng được. “ Nhìn lướt qua ta sẽ cảm thấy nguyên văn và phần dịch không khớp nhau có phải không? Vậy thì dạng câu này thể hiện ý nghĩa như thế nào đây ?
Nếu như dịch trực tiếp theo câu chữ thì nó sẽ có nghĩa “ Bạn hãy nói đi, chúng tôi sẽ nghe theo lời bạn nói “.「说」 trong trường hợp này tất nhiên sẽ mang nghĩa “ Nói (= speak ) “. Ngoài ra nó còn hàm chứa nghĩa “ Nói ý kiến của bản thân “, “ Đề xuất “, “Đề án “. Bên cạnh đó từ 「听」xuất hiện ở phía sau cũng tương tự, ngoài nghĩa ban đầu là “ Nghe (listen) “, nó còn mang nghĩa “ Đồng ý “, “ Nghe theo những điều người khác nói “
Ở đây nếu dịch theo nghĩa của tiếng Nhật nó sẽ trở thành “ Hãy nói ra ý kiến gì đi, vì chúng tôi sao cũng được “. Trong bài này câu này đang được dịch suôn theo mạch văn.

Cụm từ cần chú ý thứ 2:

对了(duìle)」: Sử dụng Khi chợt nhớ ra điều gì đó.
Đây là dạng câu được sử dụng trong trường hợp bản thân nhớ ra một điều gì đó liền lôi kéo sự chú ý của đối phương bằng câu “ À, đúng rồi”, “ Vì vậy mà…” và bắt đầu một đề tài trò chuyện mới hay nói bổ sung những điều mà trước đó thiếu.

Ngữ pháp 1:“ Bổ ngữ xu hướng phưc hợp với các dạng như Làm ~ ( Xuất hiện ) và làm ~ ( quay trở lại )

Đây là mẫu câu sử dụng hai bổ ngữ thể hiện vai trò của động từ để tạo thành “ Bổ ngữ xu hướng phức hợp “, nó dùng để thể hiện phương hướng của động từ một cách phức tạp và chính xác hơn.

Trong bài đàm thoại có sử dụng mẫu câu 「我想买些礼物寄回家去(Wǒ xiǎng mǎi xiē lǐwù jì huí jiā qù)」
Đằng sau động từ sẽ là những động từ thể hiện phương hướng với vai trò là bổ ngữ như
上(shàng/Lên)」「下(xià/Xuống)」「进(jìn/Vào)」「出(chū/Ra)」「回(huí/Quay về)」「过(guò/Vượt quá)」「起(qǐ/Khởi hành)」, ngoài ra còn có những bổ ngữ của động từ đi kèm như 「去(qù/Đi)」「来(lái/Đến)」
V+C1(上/下/进/出/回/过/起)+C2(去/来) → C1+C2=1C
V+C1(上/下/进/出/回/过/起)+O+C2(去/来)
※Ta cần chú ý vị trí đặt từ chỉ mục đích
Bộ phận 「寄回家去」trong câu 「我想买些礼物寄回家去」tương ứng trong trường hợp này.
寄(V)+回(C1)+家(O)+去(C2)=Gửi về nhà

Ví dụ:

他从教室走出来了。(Tā cóng jiàoshì zǒu chūlái le./ Anh ấy đã đi ra từ phòng học)
※S(他)+V(走)+C1(出)+C2(来了)=S(他)+V(走)+C(出来了)他想买些东西寄回去。(Tā xiǎng mǎi xiē dōngxi jì huíqù./ Anh ấy muốn mua quà gửi về nhà)
※S(他)+V(寄)+C1(回)+C2(去)=S(他)+V(寄)+C(回去)上课了,老师走进教室来了。(Shàngkè le, lǎoshī zǒu jìn jiàoshì láile./ Tiết học bắt đầu và giáo viên đã vào lớp rồi.)
※S(老师)+V(走)+C1(进)+O(教室)+C2(来了)那些照片都寄回国去了。(Nàxiē zhàopiàn dōu jì huíguó qù./ Những bức ảnh đó đều đã gửi về nước rồi.)
※S(那些照片)+V(寄)+C1(回)+O(国)+C2(去了)

Ngữ pháp 2: Câu nghi vấn 「不是…吗?」

Trong bài đàm thoại đã xuất hiện câu 「你不是要去旅行吗?(Nǐ búshì yào qù lǚxíng ma?)」Không phải bạn muốn đi du lịch sao ?
Trong tiếng hoa rất thích sử dụng dạng câu hỏi ngược. Khi sử dụng mẫu câu này câu văn sẽ càng được nhấn mạnh, tuy nhiên mọi người không cần suy nghĩ quá phức tạp về mẫu câu 「不是…吗?」 này. trong tiếng Việt cũng thường sử dụng mẫu “ Không phải như vậy sao ?”_ Đây là câu hỏi ngược dùng cho thể phủ định “ Không phải “

Ví dụ:

你不是要走吗?(Nǐ búshì yào zǒu ma?/ Không phải bạn về nhà sao ? =Dùng 你要走làm tiền đề)
这个房间不是很干净吗? (Zhège fángjiān búshì hěn gānjìng ma?/ Căn phòng này không phải sạch đẹp sao ? = Nhắc nhở rằng这个房间很干净)

Chúc các bạn học tốt tiếng Hoa. Cám ơn các bạn đã ghé thăm website của chúng tôi

Nguồn: www.tienghoa.com.vn
Bản quyền thuộc về: Trung tâm tiếng Hoa Chinese
Vui lòng không copy khi chưa được sự đồng ý của tác giả

Học tiếng Hoa cơ bản Bài 40: Bạn học tiếng hoa bao lâu rồi ?

Bạn học tiếng hoa bao lâu rồi ?

Trọng điểm trong bài này là các dạng phát triển câu của “ bổ từ chỉ thời lượng”. đã được học trong bài trước ( Ngữ pháp 2 của bài 39 ). Đây là loại bổ ngữ thể hiện khoảng thời gian liên tiếp của hành động.. Và chúng tôi sẽ giới thiệu đến mọi người mẫu câu mà bổ ngữ và từ chỉ mục đích cùng tồn tại song song với nhau. Như chúng tôi đã lập đi lập lại nhiều lần rằng điều quan trọng trong tiếng hoa chính là “ Trật tự câu “.Tùy theo trật tự câu mà ý nghĩa của từ thay đổi và câu sẽ không được tạo thành. Tuy nhiên trong bài này sẽ xuất hiện mẫu câu phức tạp sử dụng trong trường hợp cho dù tái cấu tạo lại trật tự câu nhưng nghĩa lại hoàn toàn giống nhau. Những điều cơ bản của tiếng hoa dần dần trở nên khó khăn và phức tạp hơn nhỉ.

Đàm thoại:

A:你忙什么呢?
Nǐ máng shénme ne?
Bạn đang bận gì vậy ?B:我在收拾东西呢,我爸来了,我要陪他去旅行。
Wǒ zài shōushi dōngxi ne, wǒ bà láile, wǒ yào péi tā qù lǚxíng.
Tôi đang bận thu sếp đồ đạc. Ba tôi đến rồi nên tôi phải đi du lịch cùng ông.
A:去哪里?
Qù nǎli?
Đi đâu vậy ?B:除了广州、上海以外,还要去香港。我得给他当导游。
Chúle Guǎngzhōu, Shànghǎi yǐwài, hái yào qù Xiānggǎng. Wǒ děi gěi tā dāng dǎoyóu.
Đi Quảng Châu, Thượng Hải và cả Hồng Không. Tôi phải làm hướng dẫn viên cho ông ấy.
A:那你爸爸一定很高兴。
Nà nǐ bàba yídìng hěn gāoxìng.
Chắc ba của bạn vui lắm nhỉ.B:麻烦的是广东话、上海话我都听不懂。
Máfan de shì Guǎngdōnghuà, Shànghǎihuà wǒ dōu tīng bùdǒng.
Thế nhưng điều rắc rối ở đây chính là tôi không biết tiếng Quảng Đông và tiếng Thương Hải.
A:没关系,商店、饭店都说普通话。你学中文学了多长时间?
Méi guānxi, shāngdiàn, fàndiàn dōu shuō pǔtōnghuà. Nǐ xué zhōngwén xuéle duōcháng shíjiān?
Không sao đâu. Ở các cửa hàng và khách sạn đều sử dụng tiếng phổ thông.Bạn học tiếng hoa bao lâu rồi ?B:学了半年。
Xuéle bànnián.
Học được nửa năm rồi.
A:那你不用担心。
Nà nǐ búyòng dānxīn.
Nếu vậy thì đừng lo lắng nữa.B:他们能听懂我说的话吗?
Tāmen néng tīngdǒng wǒ shuō de huà ma?
Mọi người có thể nghe hiểu lời tôi nói không ?
A:没问题。可是他们说的普通话可能有点难懂,因为口音比较重。叫他们说慢点的话,问题不会很大。
Méi wèntí, kěshì tāmen shuō de pǔtōnghuà kěnéng yǒudiǎn nándǒng. Yīnwei kǒuyīn bǐjiào zhòng. Jiào tāmen shuō màndiǎn de huà, wèntí búhuì hěn dà.
Không vấn đề gì đâu. Thế nhưng có thể tiếng phổ thông mà họ nói hơi khó nghe vì giọng nói của họ nặng. Nếu bảo họ nói chầm chậm lại thì sẽ không có vấn đề gì lớn đâu.B:那我放心了。
Nà wǒ jiù fàngxīn le.
Nếu thế thì tôi yên tâm rồi.

Từ đơn:

收拾(shōushi/動詞):thu xếp, dọn dẹp.
陪(péi/動詞):Cùng, đi kèm
除了…以外(chúle … yǐwài):Ngoài ~ ra
当(dāng/動詞):Trở thành, tiếp nhận việc trở thành ~
导游(dǎoyóu/名詞):hướng dẫn viên
口音(kǒuyīn/名詞):Âm điệu, giọng nói
重(zhòng/形容詞):Mức độ nặng ( Trong trường hợp không ưa thích nhiều )
※Trong trường hợp này chỉ giọng nói “ Nặng “放心(fàngxīn/動詞):Yên tâm.
※Ta cần chú ý nghĩa của từ này hoàn toàn khác với nghĩa “ Thẫn thờ “ của tiếng Nhật

Cụm từ cần chú ý thứ 1: 「陪」「跟」「带」với nghĩa “ Cùng nhau “

Trong bài có xuất hiện câu 「陪他去旅行」với nghĩa cùng ông ấy đi du lịch. Nếu ta diễn đạt từ “ Cùng nhau “ này bằng nhiều từ cùng nghĩa thì nó sẽ cho ra nhiều biểu hiện khác nhau.
陪他去旅行(péi tā qù lǚxíng):“Theo” ông ấy đi du lịch_ Chủ thể đi du lich là “ Ông ấy “
跟他去旅行(gēn tā qù lǚxíng):“ Cùng “ ông ấy đi du lịch _ Chủ thể đi du lịch là “ Ông ấy “ và “ Tôi “
带他去旅行(dài tā qù lǚxíng):“ Dắt “ ông ấy đi du lịch _ Chủ thể đi du lịch ở đây là “ Tôi “

Cụm từ cần chú ý thứ 2:“ Ai đó trở thành ~ “

Trong bài xuất hiện dạng câu 「给他当导游」với nghĩa phải để anh ấy trở thành đạo diễn. Dạng câu 「给(gěi)+人+当(dāng)+××」này có nhiều cách sử dụng nên chúng tôi sẽ giới thiệu đến các bạn một vài ví dụ như bên dưới :
「给+人+当+××」có nghĩa “ Vì ai đó mà trở thành ~ “, “ Làm ~ cho ai đó “. Đối với người Nhật là họ muốn sử dụng từ 「为(wèi)」 chứ không phải từ 「给」để thể hiện nghĩa “ Vì ~ “. Tuy nhiên nếu như sử dụng từ 「给」ở đây thì sẽ cảm giác như là một chuyên gia

Ví dụ:

给他当助理(gěi tā dāng zhùlǐ/ Trở thành trợ lý của anh ấy)
给他当保姆(gěi tā dāng bǎomǔ/ Trở thành người trông trẻ ( quản lý ) của anh ấy)
给你当摄影师(gěi nǐ dāng shèyǐngshī/ Trở thành thợ chụp ảnh cho bạn = Chụp ảnh cho bạn)
给你当参谋(gěi nǐ dāng cānmóu/ Trở thành người tư vấn cho bạn = Đưa ra nhiều lời khuyên cho bạn)

Ngữ pháp 1: Ba dạng câu được tạo thành trong trường hợp “ Bổ ngữ chỉ thời lượng “ thể hiện mức thời gian liên tiếp của động từ và từ chỉ mục đích sắp xếp cùng nhau

Nếu ta sử dụng từ thể hiện mức thời gian liên tiếp của động từ ( bổ ngữ chỉ thời gian )phía sau động từ thì sẽ tạo ra câu có dạng “ Làm ~ trong khoảng thời gian/ thời kỳ ) ( Tham khảo ngữ pháp số 2 của bài 39 )
Trong trường hợp câu văn có nội dung thể hiện phức tạp và ta muốn sử dụng từ chỉ mục đích phía sau động từ chứ không phải là bổ từ chỉ thời lượng thì ta nên làm như thế nào ?
Sau đây chúng tôi xin giới thiệu đến các bạn ba dạng câu với trật tự cú pháp khác nhau:

Dạng 1: V+O+V+C
他们开会开了半个小时。(Tāmen kāihuì kāile bànge xiǎoshí./ Họ đã họp 30 phút)
※S(他们)+V(开)+O(会)+V(开了)+C(半个小时)我和妹妹打网球打了20分钟。(Wǒ hé mèimei dǎ wǎngqiú dǎle èrshí fēnzhōng./ Tôi và em gái đã chơi tennis hết 20 phút)
※S(我和妹妹)+V(打)+O(网球)+V(打了)+C(20分钟)
Để có thể sử dụng động từ+từ chỉ mục đích hay động từ+ bổ ngữ chỉ thời lượng liên tiếp sau động từ ta cần sử dụng động từ lặp lại 2 lần. Và đây chính là dạng cơ bản
Dạng 2: V+C+的(de)+O
他们开了半个小时的会。(Tāmen kāi le bànge xiǎoshí de huì./ Họ đã có một cuộc họp 30 phút)
※S(他们)+V(开了)+C(半个小时)+的+O(会)=S(他们)+V(开了)+O(半个小时的会)我和妹妹打了20分钟的网球。(Wǒ hé mèimei dǎle èrshí fēnzhōng de wǎngqiú./ Tôi và em gái đã chơi tennis 20 phút)
※S(我和妹妹)+V(打了)+C(20分钟)+的+O(网球)=S(我和妹妹)+V(打了)+O(20分钟的网球)
Để sử dụng liên tiếp Động từ + bổ ngữ chỉ thời gian, ta cần xen từ 「的(de)」và đặt từ chỉ mục đích vào. Nói chung 「Bổ ngữ chỉ thời lượng ~的~目的語」sẽ trở thành từ chỉ mục đích của động từ
Dạng 3: O+V+C
那件漂亮的毛衣他试了半天。(Nàjiàn piàoliang de máoyī tā shìle bàntiān./ anh ấy đã thử chiếc áo khoác đẹp đó hết nửa ngày.)
※O(那件漂亮的毛衣)+S(他)+V(试了)+C(半天)那本小说他看了两个礼拜。(Nàběn xiǎoshuō tā kànle liǎngge lǐbài./ Anh ấy đã đọc quyển tiểu thuyết đó 2 tuần lễ)
※O(那本小说)+S(他)+V(看了)+C(两个礼拜)
Để từ chỉ muc đích ở đầu và sau đó đặt động từ+ bổ ngữ chỉ thời lượng ở sau. Được sử dụng để nhấn mạnh từ chỉ mục đích và những lúc chèn thêm những từ chỉ mục đích phức tạp vào.

Ngữ pháp 2: Hai dạng sử dụng của 「除了…以外(Ngoại trừ … )」

Dạng「Ngoại trừ … 」dùng để tách một vài đối tượng nào đó và phân biệt chúng riêng ra

Ví dụ:

○Không chỉ A mà B cũng (=Not only A but also B)除了小王以外,小张、小李也会说英语。(Chúle Xiǎowáng yǐwài, Xiǎozhāng, Xiǎolǐ yě huì shuō Yīngyǔ./ Ngoại trừ Tiểu Vương biết nói tiếng Anh, Tiểu Trương và Tiểu Lý cũng biết nói tiếng Anh)
除了苹果、桔子,我还喜欢草莓。(Chúle píngguǒ, júzi, wǒ hái xǐhuan cǎoméi./ Ngoại trừ táo và quýt tôi còn thích dâu.)

※Thêm 「还(hái)」「也(yě)」vào phía sau. Cái này giống với “ Cũng ‘ trong tiếng Việt và “ Also “ trong tiếng Anh.
○Ngoài trừ A ~这件事除了老张以外,我们都不知道。(Zhèjiàn shì chúle Lǎozhāng yǐwài wǒmen dōu bù zhīdao./ Việc này ngoài Ông Trương biết thì chúng tôi không ai biết cả.)
除了佳佳以外,我们都去过北京了。(Chúle Jiājiā yǐwài wǒmen dōu qù guò Běijīng le./ Ngoại trừ Giai Giai, mọi người chúng tôi đều đã đi qua Bắc Kinh.)

Chúc các bạn học tốt tiếng Hoa. Cám ơn các bạn đã ghé thăm website của chúng tôi

Nguồn: www.tienghoa.com.vn
Bản quyền thuộc về: Trung tâm tiếng Hoa Chinese
Vui lòng không copy khi chưa được sự đồng ý của tác giả

Học tiếng Hoa cơ bản bài 39: Không bằng cô ấy

Không bằng cô ấy

Trong bài này sẽ xuất hiện dạng câu so sánh khác với dạng đã giới thiệu trong bài 36. Điều cần chú ý ở đây chính là trật tự câu và việc ghép câu. Có lẽ mọi người sẽ cảm thấy có chút khó khăn, phức tạp cho đến khi quen với những dạng câu này

Đàm thoại:

A:你在做什么?
Nǐ zài zuò shénme?
Bạn đang làm gì vậy ?B:在写毛笔字,我在学中国书法呢。
Zài xiě máobǐ zì. Wǒ zài xué Zhōngguó shūfǎ ne.
Đang viết viết long, mình đang học thư pháp của Trung Quốc.

A:你写得真不错!练了很久了吧?
Nǐ xiě de zhēn búcuò. Liàn le hěn jiǔ le ba?
Bạn viết đẹp quá. Mà bạn tập lâu chưa ?B:练了两个月了。但是我没有佳佳写得好。
Liàn le liǎnggeyuè le, dànshì wǒ méiyǒu Jiājiā xiě de hǎo.
Mình tập được khoảng hai tháng rồi nhưng vẫn không viết đẹp bằng Giai Giai.

A:我也对中国书法很感兴趣。可是自己写毛笔字呢,一点都不会。
Wǒ yě duì Zhōngguó shūfǎ hěn gǎn xìngqù, kěshì zìjǐ xiě máobǐ zì ne, yìdiǎn dōu búhuì.
Mình cũng rất có hứng thú với môn thư pháp Trung Quốc. Nhưng bản thân lại không thể viết được.B:没关系,你想学,王老师可以教你。
Méi guānxi, nǐ xiǎng xué, Wáng lǎoshī kěyǐ jiāo nǐ.
Không sao đâu, Nếu muốn học thầy Vương sẽ chỉ dạy cho bạn.

A:那太好了。
Nà tài hǎo le.
Vậy thì tốt quá rồi.B:写累了,我想休息一会儿。
Xiě lèi le, wǒ xiǎng xiūxi yìhuǐér.
Viết mỏi tay rồi, Mình muốn nghỉ ngơi một lát.

A:走,出去兜兜风吧。
Zǒu, chūqù dōudōufēng ba.
Vậy thì chúng ta đi ra ngoài dạo chơi một lát nào.

Từ đơn:

毛笔(máobǐ/名詞):毛筆: Viết lông
书法(shūfǎ/名詞):書道: Thư pháp
练(liàn/動詞):Luyện tập.
久(jiǔ/形容詞):(Thời gian ) dài, lâu
兴趣(xìngqù /名詞):Hứng thú, quan tâm
感兴趣(gǎn xìngqù):Có hứng thú
教(jiāo/動詞):Chỉ dạy
兜风(dōufēng/名詞):Đi hóng gió, dạo mát
※Nghĩa ban đầu là “ Hứng gió “, ta có thể hình dung rằng xe máy,xe đạp v.v… vừa chạy vừa đón gió.

Cụm từ cần chú ý thứ 1:「在+V」thể hiện thì hiện tại tiếp diễn

Tiếng hoa thì không nghiêm khắc về vấn đề thời gian nhưng mọi người hãy cùng nhau xác nhận dạng hiện tại tiếp diễn giới thiệu ở đây. Trong bài đàm thoại đã xuất hiện 3 câu như : 「在做什么(Bạn đang làm gì vậy ?)」「在写毛笔字(Mình đang viết viết lông )」「在学中国书法(Đang học thư pháp Trung Quốc )」

Cụm từ cần chú ý thứ 2: 「Làm ~ mệt」

Trong phần cuối của bài đàm thoại có xuất hiện câu nói 「写累了(Viết mệt rồi)」. Với dạng câu 「V+累了」ta có thể thể hiện sự mệt mỏi đối với một hành động nào đó

Ví dụ:

走累了(zǒu lèi le/ Đi mệt rồi)
想累了(xiǎng lèi le/ Suy nghĩ mệt rồi)
哭累了(kū lèi le/ Khóc mệt rồi)

Cụm từ cần chú ý thứ 3: Nhiều cách nói của “ Không sao“

Mẫu câu「没关系(Không sao)」thường xuyên xuất hiện trong đàm thoại tiếng Hoa.
Với cách nói “ Không sao “ mang nhiều dạng. Vì mỗi trường hợp được dùng khác nhau nên chúng tôi sẽ vừa đối chiếu và so sánh các nghĩa khi dịch trực tiếp và giới thiệu đến mọi người một vài

ví dụ:

没关系(méi guānxi)―Không có quan hệ
没问题(méi wèntí)―Không có vấn đề
不要紧(bú yàojǐn)―Không quan trọng
没事(méi shì)―Không có gì hết

Ngữ pháp 1: Mẫu câu so sánh sử dụng 「有」「没有」

A+有+B+述語(Tính từ…)= A thì ~ hơn B
A+有+B+述語(Tính từ…)= A thì không ~ bằng B

Mẫu câu thể hiện sự so sánh tính chất, đặc trưng của hai vật đạt đến mức độ nào đó hay không được như vậy
Dạng này thường không được sử dụng nhiều với dạng khẳng định mà được sử dụng nhiều trong dạng nghi vấn và phủ định

Ví dụ:

你有他高吗?(Nǐ yǒu tā gāo ma?/ Bạn có cao bằng anh ấy không ? => Dịch sát nghĩa sẽ là: Hỏi chiều cao của bạn có đạt đến chiều cao của anh ấy không ? Giống với chiều cao anh ấy hay cao hơn hoặc thấp hơn))
那棵树有五层楼那么高。(Nàkē shù yǒu wǔcéng lóu nàme gāo./ Cái cây ấy cao bằng 5 tầng lầu)
广州没有北京冷。(Guǎngzhōu méiyǒu Běijīng lěng./ Quảng Châu không lạnh bằng Bắc Kinh => Dịch sát nghĩa sẽ là: Cái lạnh của Quảng Châu cho dù có lạnh cũng không đạt đến cái lạnh của Bắc Kinh)
我没有你游得好。(Wǒ méiyǒu nǐ yóu de hǎo./ Tôi không bơi giỏi bằng bạn)

Ngữ pháp 2: 「V+時間/期間」thể hiện thời gian để hành động, trạng thái nào đó tiếp diễn

Để thể hiện một hành động hay trạng thái nào đó tiếp diễn liên tục trong suốt khoảng thời gian hay mức độ nào đó ta chỉ cần sử dụng từ ngữ thể hiện thời gian và kỳ hạn sau động từ

Ví dụ:

我练了两个星期了。(Wǒ liàn le liǎngge xīngqī le./ Tôi đã luyện tập hai tuần lễ)
※练了+两个星期+我们才休息了五分钟。(Wǒmen cái xiūxi le wǔfēnzhōng./ Chúng ta mới nghỉ giải lao có 5 phút)
※休息了+五分钟火车开走一刻钟了。(Huǒchē kāizǒu yíkèzhōng le./ Xe lửa đã khởi hành được 15 phút rồi)
※开走+一刻钟玛丽病了两天,没来上课。(Mǎlì bìng le liǎngtiān, méi lái shàngkè./ Mary bị bệnh hai ngày, không thể đến lớp)
※病了+两天

Ngữ pháp 3: Từ「吧」 dùng trong đề án và trong suy đoán.

Từ cảm thán 「吧」ngoài tác dụng dùng để đề xuất một việc gì đó “ Cùng làm ~ thôi “cũng có thể dùng trong trường hợp thể hiện việc suy đoán, phán đoán như “ Tôi nghĩ có lẽ ~ nhưng không chắc chắn “

Ví dụ:

○Đề án, đề xuất现在去吃饭吧。(Xiànzài qù chīfàn ba./ Hôm nay chúng ta cùng đi dùng bữa thôi)
明天再去吧。(Míngtiān zài qù ba./ Ngày mai hãy đi vậy)
到时候再说吧。(Dào shíhou zài shuō ba./ Đến lúc đó hãy quyết định vậy)
○Suy đoán你最近很忙吧?(Nǐ zuìjìn hěn máng ba?/ Bạn gần đây bận lắm phải không?)
票一定很难买吧?(Piào yídìng hěn nánmǎi ba?/ Chắc không mua được vé đâu?)
你很喜欢打球吧?(Nǐ hěn xǐhuan dǎqiú ba?/ Bạn thích chơi đánh cầu phải không?)

Trong bài đàm thoại đã xuất hiện hai dạng như sau : 「练了很久了吧?(Suy đoán)」「出去兜兜风吧(Đề xuất」

Chúc các bạn học tốt tiếng Hoa. Cám ơn các bạn đã ghé thăm website của chúng tôi

Nguồn: www.tienghoa.com.vn
Bản quyền thuộc về: Trung tâm tiếng Hoa Chinese
Vui lòng không copy khi chưa được sự đồng ý của tác giả

Học tiếng Hoa cơ bản Bài 38: Tập hợp những từ đơn có ích trong đời sống

( Tập hợp những từ đơn có ích trong đời sống ) Trước kỳ nghỉ hè ! Những từ đơn cơ bản trong du lịch.

Các bạn đã lên kế hoạch cho kỳ nghỉ hè của mình chưa ? Tiếp theo bài trước, bài này sẽ tổng hợp những từ đơn cơ bản có thể sử dụng trong chuyến du lịch ở Trung Quốc. Chỉ với những từ đơn này sẽ giúp ích cho ta trong những lúc đột xuất

Những từ đơn liên quan đến mua sắm

提款(tíkuǎn):Tiền mặt
提款机(tíkuǎnjī):Máy ATM
刷卡(shuākǎ):Thanh toán bằng thẻ
一次性付款(yīcìxìng fùkuǎn):Thanh toán tiền 1 lần
分期付款(fēnqī fùkuǎn):Thanh toán nhiều lần
密码(mìmǎ):Mật khẩu
签字(qiānzì):Ký tên
打折减价(dǎzhé・jiǎnjià):Giảm giá
优惠价(yōuhuìjià):Gía ưu đãi
甩卖特卖(shuǎimài・tèmài):Bán hạ giá
xx折(zhé):Giảm xx
(※Ví dụ: 7折=70% giá= giảm 30%, 2折=20% giá = giảm 80% )
免税(miǎnshuì):Miễn thuế
百货大楼(bǎihuò dàlóu):Cửa hàng bách hóa
超市(chāoshì):Siêu thị
专卖店(zhuānmài diàn):Những cửa tiệm độc lâp, riêng biệt như những cửa hàng hàng hiệu. Những khu vực dùng để cho thuê của cửa hàng bách hóa
购物中心(gòuwù zhōngxīn):Trung tâm mua sắm
工厂直销畅货中心(gōngchǎng zhíxiāo・chànghuò zhōngxīn):Đại lý.
礼品纪念品(lǐpǐn・jìniànpǐn):Qùa tặng, đặc sản
品牌(pǐnpái):Thương hiệu
尺码(chǐmǎ):Kích cỡ
款式(kuǎnshì):Thiết kế, kiểu dáng
颜色(yánsè):Màu sắc
男式(nánshì):Kiểu dành cho nam
女式(nǚshì):Kiểu dành cho nữ
售货员(shòuhuòyuán):Nhân viên bán hàng
收银台(shōuyín tái):Máy tính tiền
退货(tuìhuò):Trả hàng lại
投诉(tóusù):Khiếu nại

Những từ đơn liên quan đến ngắm cảnh

自选游(zìxuǎnyóu):Du lịch tự túc
一日游(yīrìyóu):Tour 1 ngày
郊游(jiāoyóu):Tua đi ngoại ô
跟团(gēntuán):Tour đi theo đoàn
散客(sǎnkè):Khách lẻ
订票dìngpiào):Đặt ( Vé )
预售票(yùshòupiào):Vé bán trước
门票(ménpiào):Vé vào cổng
售票处(shòupiàochù):Nơi bán vé
排队(páiduì):Xếp hàng
拍照摄影(pāizhào・shèyǐng):Chụp hình
相机(xiàngjī):Máy chụp hình

Những từ đơn liên quan đến tình hình sức xấu tốt của cơ thể

医院(yīyuàn):bệnh viện
门诊(ménzhěn):Đến khám bệnh
急诊(jízhěn):Cấp cứu
挂号(guàhào):Đăng ký
西医(xīyī):Thuốc tây
中医(zhōngyī):Thuốc tàu
药房(yàofáng):Phòng thuốc
感冒药(gǎnmàoyào):Thuốc cảm
抗生素(kàngshēngsù):Chất kháng sinh
退烧药(tuìshāoyào):Thuốc hạ sốt
消炎药(xiāoyányào):Thuốc chống viêm
不舒服(bù shūfu):Không khỏe
中暑(zhòngshǔ):Trúng nắng
食物中毒(shíwù zhòngdú):Ngộ độc thực phẩm
感冒(gǎnmào):Cảm
肠胃炎(chángwèi yán):Viêm bao tử
发烧(fāshāo):Phát sốt
发冷(fālěng):Ớn lạnh
肚子痛(dùzi tòng):Đau bụng
腹泻(fùxiè):Tiêu chảy
咳嗽(késou):Ho
流鼻涕(liú bítì):Chảy nước mũi
喉咙痛(hóulóng tòng):Đau cổ họng
过敏(guòmǐn):Bị dị ứng
受伤(shòushāng):Bị thương
救护车(jiùhùchē):Xe cấp cứu

Những từ đơn liên quan đến rắc rối

公安局(gōngānjú/名詞):Cục cảnh sát
派出所(pàichūsuǒ):Đồn cảnh sát
警察(jǐngchá):Công an
报警(bàojǐng):Báo công an
保险(bǎoxiǎn):Bảo hiểm
失盗(shīdào):Bị cướp
遗失(yíshī):Làm mất
小偷(xiǎotōu):Tên ăn trộm
抢劫(qiāngjié):Tên trộm
钱包(qiánbāo):Ví tiền
现金(xiànjīn):Tiền mặt
信用卡(xìnyòngkǎ):Thẻ tín dụng
身份证(shēnfènzhèng):Chứng minh thư
贵重物品(guìzhòng wùpǐn):Đồ vật quý giá
车祸(chēhuò):Gặp tai nạn ( giao thông )
撞车zhuàngchē):Đụng xe
假冒(jiǎmào):Gỉa dạng
冒牌货(màopáihuò):Hàng nhái
假币(jiǎbì):Tiền giả

Chúc các bạn học tốt tiếng Hoa. Cám ơn các bạn đã ghé thăm website của chúng tôi

Nguồn: www.tienghoa.com.vn
Bản quyền thuộc về: Trung tâm tiếng Hoa Chinese
Vui lòng không copy khi chưa được sự đồng ý của tác giả

Học tiếng Hoa cơ bản Bài 46: Những phó từ cơ bản

( Tập hợp những từ đơn có ích trong đời sống hằng ngày ). Những phó từ sử dụng kèm trong câu

Càng học sâu về tiếng Hoa ta lại càng học được nhiều mẫu câu phức tạp. Không sử dụng tính từ và động từ bằng thể đơn để tạo thành câu mà dùng phó từ để bổ ngữ cho nó, ta có thể sử dụng các yếu tố như “ Như thế nào (trạng thái ), “ Bao lâu (mức độ) trong câu văn.
Lần này chúng tôi đã tổng hợp các phó từ tiêu biểu thường được sử dụng nhiều trong bài.

Phó từ liên quan đến mức độ
稍微(shāowēi):Một chút, tí xíu.
– Gần nghĩa với “ A little “ “A bit “ trong tiếng Anh.比较(bǐjiào):So với, hơn.
– Gần nghĩa với “rather “ trong tiếng Anh.很(hěn):Rất
– Gần nghĩa với “ very”, “ quite” trong tiếng Anh.非常(fēicháng):Vô cùng, rất
太(tài):Vất vả.
– Nhiều khi nó cũng được sử dụng với nghĩa “ Quá~”极(jí):vô cùng, cực độ
– Gần với nghĩa “ extremely” trong tiếng Anh.特别(tèbié):Đặc biệt
– Gần nghĩa với “especially” trong tiếng Anh.更(gèng):Hơn nữa, ngoài ra
– Tương đương với “more” trong tiếng Anh ( chỉ mức độ so sánh hơn kém )最(zuì):Nhất
– Tương đương với “most” trong tiếng Anh ( chỉ mức độ nhất )

Ví dụ:

稍微等一下。(Shāowēi děng yíxià./ Bạn có thể đợi tôi một lát khộng ?)
这瓶清酒的味道,感觉妙极了。(Zhèpíng qīngjiǔ de wèidao gǎnjué miào jíle./ Mùi vị của rượu này rất tuyệt)
如果再细一点,就更好了。(Rúguǒ zài xì yīdiǎn, jiù gèng hǎole./ Nếu mà thon dài một tí thì càng tốt)

Phó từ liên quan đến thời gian
已经(yǐjīng):Đã
– Gần với nghĩa “Already” trong tiếng Anh才(cái):Bây giờ mới ~, mới bắt đầu~
– Gần với nghĩa “just” trong tiếng Anh刚(gāng):Vừa mới~
正在(zhèngzài):Đúng lúc ~
– Thể tiếp diễn就(jiù):Ngay lập tức, trong chốc lát
– Gần với nghĩa “right away”, “immediately” trong tiếng Anh.马上(mǎshàng):tức thì, ngay lập tức
老(lǎo):Lúc nào cũng, cứ như thế suốt từ trước đến nay
– Gần với nghĩa “constantly” trong tiếng Anh.总(zǒng):Lúc nào cũng, lúc nào cũng thế không thay đổi
– Gần với nghĩa “Always” trong tiếng Anh.随时(suíshí):Bất cứ lúc nào
– Gần với nghĩa “Whenever” trong tiếng Anh.好久(hǎojiǔ):Rất lâu, khoảng thời gian dài.
突然(tūrán):Đột nhiên
– Gần với nghĩa “Suddenly” trong tiếng Anh.从来(cónglái):Từ trước đến nay
– Gần với nghĩa “Ever”, “At all times” trong tiếng Anh.
Ví dụ:

我刚从东京回来。(Wǒ gāng cóng Dōngjīng huílai./ Tôi mới trở về từ Tokyo)
他老说我不行。(Tā lǎo shuō wǒ bùxíng./ Anh ấy cứ bảo tôi là không được việc)
你别客气,随时跟我联系。(Nǐ bié kèqi, suíshí gēn wǒ liánxì./ Bạn đừng ngại, hãy liên lạc với tôi bất cứ lúc nào)
我从来没有遇到过这种情况。(Wǒ cónglái méiyǒu yùdào guò zhè qíngkuàng./ Từ trước đến nay tôi chưa từng gặp qua tình huống như vậy)

Phó từ liên quan đến phạm vi
都(dōu):Tất cả đều
– Gần nghĩa với “All” trong tiếng Anh全部(quánbù):Toàn bộ, tất cả
– Gần với nghĩa “All”, “whole” trong tiếng Anh.一共(yígòng):Tổng cộng, tất cả là
– Gần với nghĩa “Altogether” trong tiếng Anh.一起(yìqǐ):Cùng lúc, cùng nhau
– Gần với nghĩa “together” trong tiếng Anh一块儿(yíkuàir):Cùng nhau.
只(zhǐ):Chỉ có~
– Gần với nghĩa “Only”, “Just” trong tiếng Anh光(guāng):Chỉ có, đơn độc.
仅仅(jǐnjǐn):Chỉ có~, vỏn vẹn chỉ có ~
差不多(chàbuduo):hầu hết, hầu như
– Gần với nghĩa “Almost” trong tiếng Anh至少(zhìshǎo):Chí ít, ít nhất phải
– Gần với nghĩa “At least” trong tiếng Anh
Ví dụ:

他们都不在。(Tāmen dōu búzài./ Tất cả mọi người đều không có)
这些东西加一块儿多少钱?(Zhèxiē dōngxi jiā yíkuàr duōshao qián?/ Toàn bộ tất cả những thứ này khoảng bao nhiêu tiền ?)
他仅仅花了一个礼拜的时间,就完成了这部作品。(Tā jǐnjǐn huāle yíge lǐbài de shíjiān jiù wánchéng le zhèbù zuòpǐn./ Anh ấy đã hoàn thành tác phẩm này chỉ vỏn vẹn trong vòng 1 tuần)
感冒差不多好了。(Gǎnmào chàbuduo hǎole./ Bệnh cảm cũng sắp khỏi rồi)

Phó từ liên quan đến tần số, sự lặp đi lặp lại
再(zài):Lại nữa, thêm lần nữa
– Gần với nghĩa “Again” trong tiếng Anh也(yě):Cũng ~
– Gần với nghĩa “Also” trong tiếng Anh又(yòu):Lại nữa, lại là ( giống với “cũng”)
– Gần với nghĩa “Again” trong tiếng Anh还(hái):Vẫn chưa, vẫn như vậy
– Gần với nghĩa “Also”, “Still”, “Yet” trong tiếng Anh常常(chángcháng):Lúc nào cũng, thường xuyên
– Gần với nghĩa “Often” trong tiếng Anh
Ví dụ:

我下个礼拜再去医院。(Wǒ xiàge lǐbài zài qù yīyuàn./ Tuần sau tôi lại đến bệnh viện)
又是你啊!(Yòushì nǐ ā!/ Lại là bạn à ?)
我们还会见面的。(Wǒmen hái huì jiànmiàn de./ Chúng ta sau này sẽ còn gặp lại nhau mà.)

Phó từ liên quan đến phủ định, cấm đoán
不(bù):Không ~
没(méi):Vẫn chưa ~
不要(búyào):Không được làm ~
– Gần với nghĩa “do not”, “must not” trong tiếng Anh.别(bié):Đừng làm ~
不用(búyòng):Không làm ~ cũng được, không cần làm ~
– Gần với nghĩa “No need” trong tiếng Anh.
Ví dụ:

我没吃过越南菜。(Wǒ méi chīguò Yuènáncài./ Tôi chưa từng ăn qua món ăn của Việt Nam)
别忘了,六点之前一定要回家。(Bié wàngle, liùdiǎn zhīqián yídìng yào huíjiā./ Đừng quên phải về nhà trước 6 giờ đấy.)
你不用解释,我明白。(Nǐ búyòng jiěshì, wǒ míngbai./ Bạn không cần phải giải thích đâu, vì tôi đã hiểu rồi.)

Phó từ liên quan đến trạng thái
互相(hùxiàng):với nhau, lẫn nhau
– Gần với nghĩa “each other” trong tiếng Anh干脆(gāncuì):dứt khoát, không che dấu, thẳng thắn.
– Gần với nghĩa “straightforwardly” trong tiếng Anh赶快(gǎnkuài):Vội vàng, khẩn trương
– Gần với nghĩa “quickly”, “immediately” trong tiếng Anh一直(yìzhí):Suốt, mãi
– Gần với nghĩa “all along”, “continuously” trong tiếng Anh.渐渐(jiànjiàn):Dần dần , từ từ
– Gần với nghĩa “Gradually” trong tiếng Anh.
Ví dụ:

你不想去,干脆不要去了。(Nǐ bùxiǎng qù, gāncuì búyào qù le./ Nếu bạn không muốn đi thì khỏi phải đi đến nơi đó cũng được.)
演唱会马上要开始了,我们赶快走吧。(Yǎnchànghuì mǎshàng yào kāishǐ le, wǒmen gǎnkuài zǒu ba./ Buổi biểu diễn sắp bắt đầu rồi chúng ta hãy nhanh chân đi thôi.)
上个周末我一直在家里。(Shàngge zhōumò wǒ yìzhí zài jiāli./ Từ cuối tuần trước thì tôi đã ở nhà suốt.)

Phó từ liên quan đến ngữ khí, giọng điệu
大概(dàgài):Đại khái, có lẽ
– Gần với nghĩa “probably” trong tiếng Anh一定(yídìng):Nhất định, chắc chắn
– Gần với nghĩa “certainly”, “for sure” trong tiếng Anh反正(fǎnzhèng):Dù sao đi nữa
– Gần với nghĩa “Anyway” trong tiếng Anh.到底(dàodǐ):Kết cục, cuối cùng
– Gần nghĩa với “after all”, “finally” trong tiếng Anh.也许(yěxǔ):Có lẽ, có thể
– Gần với nghĩa “perhaps” trong tiếng Anh特意(tèyì):Đặc biệt , có ý
– Gần với nghĩa “specially” trong tiếng Anh简直(jiǎnzhí):Hoàn toàn
– Gần với nghĩa “completely”, “not…)at all” trong tiếng Anh
Ví dụ:

反正需要有人去,就让我去。(Fǎnzhèng xūyào yǒu rén qù, jiù ràngwǒ qù./ Nếu như cần một ai đó phải đi thì hãy để tôi đi)
你到底来不来?(Nǐ dàodǐ láibùlái?/ Rốt cuộc bạn có đến hay không vậy ?)
也许你还不知道,他已经结婚了。(Yěxǔ nǐ hái bù zhīdao, tā yǐjīng jiéhūn le./ Có lẽ bạn không biết chứ anh ấy đã kết hôn rồi.)
这样做简直没道理。(Zhèyàng zuò jiǎnzhí méi dàolǐ./ Làm như vậy không hợp lý lắm.)

Chúc các bạn học tốt tiếng Hoa. Cám ơn các bạn đã ghé thăm website của chúng tôi

Nguồn: www.tienghoa.com.vn
Bản quyền thuộc về: Trung tâm tiếng Hoa Chinese
Vui lòng không copy khi chưa được sự đồng ý của tác giả

Học tiếng Hoa cơ bản Bài 37: Những đơn từ cơ bản trong đời sống

“ Tập hợp những đơn từ có ích trong đời sống hằng ngày “ Trước kỳ nghỉ hè ! Những đơn từ cơ bản dùng trong du lịch

Đã đến kỳ nghỉ hè rồi. Trong bài này đã bao quát những đơn từ cơ bản có thể sử dụng trong chuyến du lịch Trung Quốc. Chỉ cần nắm vững những từ này cũng đủ để chúng ta có thể giao tiếp

Những từ đơn liên quan đến sân bay

登记手续(dēngjì shǒuxù):Thụ tục đăng ký lên máy bay
柜台(guìtái):Quầy
登机口(dēngjīkǒu):Cửa lên máy bay
护照(hùzhào):Hộ chiếu
机票(jīpiào):Vé máy bay
登机牌(dēngjīpái):Vé máy bay
随身行李(suíshēn xíngli):Hành lý
托运行李(tuōyùn xíngli):Hành lý ký gửi
出境审查・入境审查(chūjìng shěnchá・rùjìng shěnchá):Giấy cho phép cho xuất nhập cảnh
航班(hángbān):Số chuyến bay
行李领取处(xíngli lǐngqǔchù):Nơi tiếp nhận hành lý
海关(hǎiguān):Hải quan
转机(zhuǎnjī):Qúa cảnh
出租车站(chūzūchē zhàn):Trạm xe buýt
机场大巴(jīchángdàbā):Xe buýt đưa đón tại sân bay
机场线(jīchǎng xiàn):Tuyến bay
计程表(jìchéngbiǎo):Lịch bay
打表(dǎbiǎo):Đo cây số

Những từ đơn liên quan đến khách sạn

订房(dìngfáng):Đặt phòng
双人间(shuāngrénjiān):Phòng đôi
单人间(dānrénjiān):Phòng đơn
标准间(biāozhǔnjiān):Phòng tiêu chuẩn
豪华间(háohuájiān):Phòng sang trọng
禁烟客房(jìnyān kèfáng):Phòng cấm hút thuốc
空房(kòngfáng):Phòng trống
登记(dēngjì):Đăng ký phòng
退房(tuìfáng):Trả phòng
钥匙(yàoshi):Chìa khóa
保管箱(bǎoguǎnxiāng):Két sắt
外币兑换(wàibì duìhuàn):Đổi ngoại tệ
空调(kōngtiáo):Máy điều hòa
冷气(lěngqì):Máy lạnh
暖气 (nuǎnqì):Máy sưởi
清理房间(qīnglǐ fángjiān):Dọn dẹp vệ sinh
水管堵塞/排水口堵塞(shuǐguǎn dǔsāi/páishuǐkǒu dǔsāi):Ống thoát nước.
热水(rèshuǐ):Nước sôi
床单(chuángdān):Khăn trải giường
毛毯被子(máotǎn・bèizǐ):Chăn, mền
卫生间(wèishēngjiān):Phòng tắm ( Gồm toilet và bồn tắm )
浴缸(yùgāng):Bồn tắm
马桶 (mǎtǒng):Bồn vệ sinh
脸盆(liǎnpén):Bồn rửa mặt
客房服务(kèfáng fúwù):Phục vụ phòng
叫醒服务(jiàoxǐng fúwù):Phục vụ đánh thức
洗衣服务(xǐyī fúwù):Phục vụ giặt giũ
小费(xiǎofèi):tiền tiếp

Những từ đơn liên quan đến giao thông

巴士/公交车(bāshì/gōngjiāochē):Xe buýt.
的士/出租车(díshì/chūzūchē):Taxi
地铁(dìtiě):Xe điện ngầm
轻轨(qīngguǐ):Xe điện
火车(huǒchē):Xe lửa
路线图(lùxiàntú):Lộ trình đường đi
地图(dìtú):Bản đồ
车票(chēpiào):Vé xe ( Xe điện, xe buýt và các loại phương tiện giao thông )
售票机(shòupiàojī):Máy bán vé tự động
车站(chēzhàn):Trạm xe
转车(zhuǎnchē):Đổi xe
路边(lùbiān):Dọc đường
十字路口(shízì lùkǒu):Ngã tư
红绿灯(hónglǜdēng):Đèn giao thông
高架(gāojià):Đường dành cho xe cao tốc
小巷(xiǎoxiàng):Đường đi
对面 (duìmiàn):Đối diện
斜对面(xié duìmiàn):Mé đối diện
前面(qiánmiàn):Phía trước.
后面(hòumiàn):Phía sau
路口(lùkǒu):Giao lộ
右转/左转(yòuzhuǎn/zuǒzhuǎn):Rẽ trái / rẽ phải
直走(zhízǒu):Đi thẳng
停车(tíngchē):Dừng xe
下车(xiàchē):Xuống xe
绕路(ràolù):Đi đường vòng

Những từ đơn liên quan đến nhà hàng

坐位(zuòwèi):Chỗ ngồi
订位(dìngwèi):Đặt chỗ trước
xx位(wèi):Vị xx ( số người )
菜单(càidān):Thực đơn
单点(dāndiǎn):Gọi món
套餐(tàocān):Phần ăn
自助餐(zìzhùcān):Tiệc búp phê
快餐(kuàicān):Thức ăn nhanh
服务员(fúwùyuán):Nhân viên phục vụ
最低消费(zuìdī xiāofèi):Mức chi phí tối thiểu phải trả ( Chú ý: Tùy theo mỗi tiệm mà tổng số tiền “ trên ~ nhân dân tệ “ sẽ được giảm bao nhiêu % )
服务费(fúwùfèi):Phí phục vụ.
酒水单(jiǔshuǐdān):Thực đơn đồ uống
軟饮饮料(ruányǐn・yǐnliào):Đồ uống nhẹ.
矿泉水(kuàngquánshuǐ):Nước khoáng
开水(kāishuǐ):Nước sôi
冰块(bīngkuài):Đá
冰的(bīng de):Nước lạnh
生啤(shēngpí):Bia tươi
啤酒(píjiǔ):Bia
黄酒(huángjiǔ):Rượu vang
加热(jiārè):Làm nóng
白饭(báifàn):Cơm trắng
主食(zhǔshí):Món chính( Từ các món cơm như cơm chiên đến các món như mì, mì xào, bánh bao thịt, bánh mì hấp …)
埋单(máidān):Tính tiền

Chúc các bạn học tốt tiếng Hoa. Cám ơn các bạn đã ghé thăm website của chúng tôi

Nguồn: www.tienghoa.com.vn
Bản quyền thuộc về: Trung tâm tiếng Hoa Chinese
Vui lòng không copy khi chưa được sự đồng ý của tác giả