Học tiếng Hoa cơ bản Bài 12: Phòng thử đồ ở đâu ?

Phòng thử đồ ở đâu ?

Tiếp theo bài kỳ trước, chúng tôi sẽ giới thiệu đến các bạn cách hỏi thăm địa điểm và những cụm từ thường dùng trong đời sống hàng ngày. Việc hỏi thăm địa điểm thì không khó khăn nhưng nếu như ta không học và biết nhiều về nó thì sẽ rất khó để nghe hiểu câu trả lời của đối phương.

Đàm thoại:

A:不好意思,百货大楼在什么地方?
Bù hǎo yìsi, bǎihuò dàlóu zài shénme dìfang?
Xin lỗi, cho tôi hỏi cửa hàng bách hóa ở đâu ?

B:在前边
Zài qiánbiān.
Bạn cứ đi thẳng về phía trước sẽ thấy cửa hàng bách hóa đó.

A:离这里近不近?
Lí zhèli jìn bú jìn?
Nó có gần đây không ?

B:很近,你看,那个大楼就是。
Hěn jìn, nǐ kàn, nàge dàlóu jiùshì.
Rất gần, chính là tòa nhà kia đó.

―Tại cửa hàng bách hóa.―

A:请问,在哪里试衣服?
Qǐngwèn, zài nǎli shì yīfu?
Xin lỗi, cho tôi hỏi có thể thử đồ ở đâu thì được ?

C:那边,有试衣间。
Nàbiān, yǒu shìyījiān.
Ở đằng kia có phòng thử đồ.

A:怎么走?
Zěnme zǒu?
Đi như thế nào thì đến được đó.

C:往前走,就在收款台旁边。
Wǎng qián zǒu, jiù zài shōukuǎntái pángbiān.
Bạn cứ đi thẳng đến máy tính tiền, phòng thử đồ nằm kế bên máy tính tiền đó.

Từ đơn:

百货大楼(bǎihuò dàlóu/名詞):Cửa hàng bách hóa
地方(dìfang/名詞):Địa điểm, nơi chốn.
前边(qiánbiān/名詞):Đằng trước, phía trước

※Với dạng sử dụng từ nối tiếp vị ngữ「边」thể hiện phương hướng cùng với danh từ 「前」_thể hiện phương hướng sẽ mang nghĩa “ Hướng phía trước” 离(lí/介詞):Từ ~ ( Chỉ khoảng cách và thời gian)

※Thể hiện từ điểm khởi đầu đến một điểm nào đó (Tương đương với “From” trong tiếng Anh) 这里(zhèli/名詞):Ở đây, chỗ này.
近(jìn/形容詞):Gần

※Từ trái nghĩa là 「远(yuǎn)」:Xa 大楼(dàlóu/名詞):Tòa nhà, cao ốc.
就(jiù/介詞): (Nhấn mạnh) lập tức, liền
请问(qǐngwèn/動詞):Xin lỗi, tôi có chuyện muốn hỏi… (Dùng để hỏi một việc nào đó )
试(shì/動詞):Thử làm ~(Tương đương với”Try” trong tiếng Anh )
衣服(yīfu/名詞):Quần áo, trang phục
那边(nàbiān/名詞):Chỗ kia

※Với thể sử dụng từ nối tiếp vị ngữ 「边」thể hiện phương hướng cùng với danh từ thay thế như “ Cái đó, cái kia” sẽ tạo ra ý nghĩa “ Hướng kia, chỗ kia” 试衣间(shìyījiān/名詞):Phòng thử đồ
怎么(zěnme/代名詞):Như thế nào, ra sao ( Giống với “How” trong tiếng Anh)
走(zǒu/動詞):Đi, đi đến
往(wǎng/介詞):Hướng về ~ (Tương đương nghĩa với “toward” trong tiếng Anh)
前(qián/名詞):Trước ~ (thể hiện cả về không gian lẫn thời gian) ( tương đương với “front” (chỉ không gian) và “before” (thời gian) trong tiếng Anh)
收款台(shōukuǎntái/名詞):Máy tính tiền

※Ngoài ra còn có nhiều cách gọi khác như 「收款处(shōukuǎnchù)」「收银台(shōuyíntái)」 旁边(pángbiān/数詞):Kế bên, ngay bên cạnh

※Thể câu có từ tiếp nối vị ngữ 「边」thể hiện phương hướng cùng danh từ chỉ phương hướng 「旁」sẽ tạo ra câu mang nghĩa “ Ngay bên cạnh”

Cụm từ cần chú ý thứ 1:Bắt đầu câu hỏi bằng cụm từ “Xin lỗi”

Cụm từ “Xin lỗi” được sử dụng trước khi bắt đầu hỏi đối phương vấn đề nào đó, được đặt ở đầu câu và được gọi là 「请问(qǐngwèn)」 trong tiếng Hoa. ,“请” tương đương với “please” trong tiếng Anh.

Trong các giáo trình tiếng hoa, ngoài cách nói trên thì「劳驾(láojià / xin lỗi)」 cũng thường được sử dụng, Tuy nhiên trong thực tế thì không được sử dụng nhiều. Cùng với nghĩa “Xin lỗi”, từ 「不好意思(bù hǎo yìsi)」cũng được sử dụng rộng rãi. Từ này có nghĩa giống với “Xin lỗi “ trong tiếng Việt, so với nghĩa tạ tội thì nó được sử dụng với nghĩa áy náy khi làm phiền người khác.

Cụm từ cần chú ý thứ 2:Sử dụng từ 「就」để nhấn manh câu văn

「就(jiù)」là giới từ hay phó từ thường được sử dụng nhiều và ý nghĩa của nó cũng rất đa dạng. Ý nghĩa của nó sẽ tùy trường hợp và mạch văn mà khác nhau nên nếu như ta không nắm vững về tiếng hoa để biết cách sử dụng từ này thì ta sẽ không hiểu được ý nghĩa và cách dùng nó.

Trong bài đàm thoại đã xuất hiện hai mẫu câu như bên dưới:

那个大楼「就」是。(Chính là tòa nhà kia đó.)
「就」在收款台旁边。(Ở ngay kế bên máy

Thu tiền.

Trong những trường hợp này thì nó tạo ra câu có nghĩa “ Chính xác là ~”, “~ chắc chắn là ~” để nhấn mạnh ý khẳng định

Vì vậy mà khi ta hay đổi hai câu trên nó sẽ trở thành “ Tòa nhà kia chính là cái đó”, “Chắc chắn là ở ngay bên máy thu tiền”

Ngữ pháp 1:Từ chỉ vị trí

Có rất nhiều từ dùng để thể hiện vị trí được xem là không thể thiếu trong đời sống.

Sau đây chúng tôi sẽ đưa ra một vài cách thể hiện về “ Hướng ~” như sau:

Khi thêm từ 「边(biān)」「面(miàn)」vào trong danh từ thể hiện phương hướng hay danh từ thay thế, ta sẽ có:
右边(yòubiān)・左边(zuǒbiān)―Bên phải・Bên trái
前边(qiánbiān)・后边(hòubiān)―Đằng trước・Đằng sau
东边(dōngbiān)・西边(xībiān)・ 南边(nánbiān)・北边(běibiān)―Hướng đông・Hướng tây・Hướng nam・Hướng bắc
旁边(pángbiān)―Kế bên, bên cạnh
对面(duìmiàn)―Đối diện

※Từ「边」và 「面」đều có nghĩa giống nhau nên những câu ví dụ đưa ra với từ 「边」đều có thể thay bằng từ 「面」. Tuy nhiên, ta lại không thể thay 「旁边」thành「旁面」và thay 「对面」thành「对边」

Ngữ pháp 2:Câu nghi vấn với dạng “V+不+V”

Các thuật ngữ như động từ và tính từ trong câu có thể thực hiện chức năng nghi vấn để nhấn mạnh ý khẳng định và phủ định

Ví dụ:
你今天来不来?(Nǐ jīntiān lái bù lái? / Hôm nay bạn có đến không ?)
这个电影好不好?(Zhège diànyǐng hǎo bù hǎo? / Bộ phim này có thú vị không ?)
这是不是你的书?(Zhè shì bú shì nǐ de shū? / Quyển sách này có phải của bạn không?)
公司离这里远不远?(Gōngsī lí zhèli yuǎn bù yuǎn? / Công ty có xa nơi này không ?)

Những câu này có thể được thay bằng dạng câu “ Thể khẳng định của thuật ngữ+吗” (Tham khảo bài 1)

你今天来吗?(Nǐ jīntiān lái ma?)
这个电影好吗?(Zhège diànyǐng hǎo ma?)
这是你的书吗?(Zhè shì nǐ de shū ma?)
公司离这里远吗?(Gōngsī lí zhèli yuǎn ma?)

Chúc các bạn học tốt tiếng Hoa. Cám ơn các bạn đã ghé thăm website của chúng tôi

Nguồn: www.tienghoa.com.vn
Bản quyền thuộc về: Trung tâm tiếng Hoa Chinese
Vui lòng không copy khi chưa được sự đồng ý của tác giả

Học tiếng Hoa cơ bản Bài 11: Nhà bạn ở đâu ?

Nhà bạn ở đâu ?

Trong bài này, chúng tôi xin giới thiệu đến các đối tượng mới bắt đầu học tiếng Hoa và làm quen với Trung Quốc về cách thức diễn đạt và hỏi thăm nơi chốn cùng những cụm từ được sử dụng thường xuyên. Và lần này chúng ta hãy cùng học và nhớ các cách thể hiện về nơi ở như số nhà, số phòng v.v…

Đàm thoại:

A:王兰,张菲菲家在哪里?
Wáng Lán, Zhāng Fēifēi jiā zài nǎli?
Nhà của cô Trương Phi Phi ở đâu vậy, Vương Lan ?

B:人民路97号的翠湖小区。你去她家吗?
Rénmín lù jiǔshíqī hào de Cuìhú xiǎoqū. Nǐ qù tā jiā ma?
Nhà của cô ấy ở số 97 khu chung cư Thúy Hồ trên đường Nhân Dân.
Bạn đến nhà cô ấy à ?

A:对,我明天去。
Duì, wǒ míngtiān qù.
Vâng, ngày mai tôi sẽ đến đó

B:你不认识路,我们一起去吧。
Nǐ bú rènshi lù, wǒmen yīqǐ qù ba.
Bạn không biết nhà cô ấy đúng không, thôi chúng ta hãy cùng nhau đi vậy.

A:那太好了。
Nà tài hǎo le.
Vậy thì tốt quá rồi.

第二天(Ngày hôm sau)―

B:我不知道张菲菲住几号楼。我去问她。
Wǒ bù zhīdào Zhāng Fēifēi zhù jǐhào lóu. Wǒ qù wèn tā.
Tôi không biết cô Trương Phi Phi ở lầu mấy phòng mấy. Để tôi hỏi cô ấy thử xem sao.

打电话(Gọi điện thoại)―

B:喂,张菲菲,你住几号楼?
Wéi, Zhāng Fēifēi, nǐ zhù jǐhào lóu?
Alô, Trương Phi Phi phải không ? Bạn ở lầu số mấy vậy ?

C:九号楼。
Jiǔ hào lóu.
Lầu số 9.

B:多少号房间?
Duōshao hào fángjiān?
Vậy phòng số mấy ?

C:三零八号。
Sānlíngbā hào.
Phòng số 308.

B:谢谢。
Xièxie.
Cám ơn

Từ đơn:

家(jiā/名詞):Nhà, gia đình (Nó có nghĩa “house” và “home” trong tiếng Anh )
哪里(nǎli/代名詞):Ở đâu
路(lù/名詞): Con đường
号(hào/名詞):Số nhà
小区(xiǎoqū/名詞):Khu chung cư, khu tập thể
对(duì /形容詞):Đúng, chính xác
※Nó cũng thường được sử dụng với nghĩa “ Đúng như vậy = yes “明天(míngtiān/名詞):Ngày mai.
认识(rènshi/動詞):Biết ( Nhận ra , nó tương đương với “recognize” trong tiếng Anh )
太(tài/副詞): Qúa, rất
知道(zhīdào/動詞): Biết (tương đương với “ know” trong tiếng Anh )
问(wèn/動詞): Hỏi ( tương đương với “ask” trong tiếng Anh)
楼(lóu/名詞): tòa nhà.
※Nó cũng được sử dụng như số từ với nghĩa “ tầng “
房间(fángjiān/動詞): Phòng ( phòng trong căn hộ, khu chung cư, khách sạn, ký túc xá…)

Cụm từ cần chú ý đầu tiên 1:Cách hỏi về số lượng

Trong đàm thoại sẽ thường xuyên xuất hiện mẫu câu 「几号楼( Bạn ở lầu mấy )?」 và 「多少号房间( Bạn ở phòng số bao nhiêu)?」 Cùng là hỏi về con số như nhau nhưng tại sao lại chia ra làm hai cách để hỏi như 「几(jǐ)」「多少(duōshao)」 ?
「几」là cách hỏi dùng trong trường hợp số ít , còn 、「多少」thì dùng trong trường hợp số nhiều, từ hai trở lên

Ví dụ: Ở Trung Quốc, khi hỏi tuổi của đứa trẻ mà bản thân nghĩ rằng nó dưới 10 tuổi thì ta sẽ hỏi 「几岁了?(Jǐsuì le/ Mấy tuổi rồi?)」 Nhưng đối với đứa trẻ lớn hơn 10 tuổi thì ta sẽ có cách hỏi khác như 多大了?(Duōdà le/ Bao lớn rồi ?)」 Ta sẽ bị chê cười nếu hỏi một đứa trẻ lớn hơn 10 tuổi rằng “ Mấy tuổi rồi ? “

Cụm từ cần chú ý thứ 2:「Nếu như thế thì tốt quá!」

Cụm từ 「那太好了。(Nếu vậy thì tốt quá)」 xuất hiện trong đàm thoại thể hiện sự vui mừng, hài lòng, vừa ý và khen ngợi.
Từ 「那(nà)」gắn ở đầu câu mang ý nghĩa “ Nếu như vậy”, “Nếu như thế”.
Từ 「太(tài)」trong 「太好了」thể hiện mức độ vô cùng to lớn. Cụm từ 「太~了」mang nghĩa “ Rất…”. 「太好了」có nghĩa “ Rất tốt”, “Tuyệt vời”.

Ngữ pháp:Câu sử dụng hai động từ nối liền nhau (Làm V1 và làm V2)

Cụm từ có sử dụng 2 động từ trong cùng 1 câu như dạng “ Đi đâu để làm cái gì?”, “ Đến đâu để làm gì?”.
Mẫu câu “ Tôi đi hỏi cô ấy” cũng thường xuất hiện trong đàm thoại. Hành động “ Đi(V1)”+”Hỏi =(V2)”nối tiếp nhau hay xảy ra cùng lúc sẽ tạo nên mẫu câu có nghĩa “Đi ~ hỏi ~”
Để các bạn dễ hiểu, chúng tôi sẽ đưa ra một vài ví dụ như bên dưới.

Ví dụ:
他常去看电影。(Tā cháng qù kàn diànyǐng./ Anh ấy thường đi xem phim.)
明天小丽来我家玩。(Míngtiān Xiǎolì lái wǒ jiā wán./ Ngày mai Tiểu Lệ sẽ đến nhà tôi chơi.)
我去他宿舍看他。(Wǒ qù tā sùshè kàn tā./ Tôi đến ký túc xá để thăm anh ấy.)
我妈妈买东西回来。(Wǒ māma mǎi dōngxi huílai./ Mẹ tôi mua đồ về nhà.)
他带你去玩。(Tā dài nǐ qù wán. / Anh ấy sẽ dẫn bạn đi chơi.)

Chúc các bạn học tốt tiếng Hoa. Cám ơn các bạn đã ghé thăm website của chúng tôi

Nguồn: www.tienghoa.com.vn
Bản quyền thuộc về: Trung tâm tiếng Hoa Chinese
Vui lòng không copy khi chưa được sự đồng ý của tác giả

Học tiếng Hoa cơ bản Bài 10: Bây giờ là mấy giờ ?

Bây giờ là mấy giờ ?

Tôi xin giới thiệu đến các bạn các cách hỏi thời gian và cách thức diễn đạt.Nhìn chung ta thấy tiếng hoa giống với tiếng nhật nên cảm thấy nó dễ nhưng một số từ lại có cách biểu hiện mà chỉ tiếng hoa mới có.

Đàm thoại

A:今天晚上一起去吃饭吧。
Jīntiān wǎnshang yīqǐ qù chī fàn ba.
Chúng ta hãy cùng đi ăn tối tối nay nhé.

B:好,几点去?
Hǎo, jǐdiǎn qù?
Được đấy, mấy giờ thì đi vậy?

A:六点吧。
Liùdiǎn ba.
Quyết định 6 giờ nhé.

B:太早了吧。现在几点?
Tài zǎo le ba. Xiànzài jǐdiǎn?
Có sớm quá không? Bây giờ mấy giờ rồi?

A:五点一刻。
Wǔdiǎn yíkè.
5 giờ 15 phút.

B:我现在要开会去,今天晚一点下班。
Wǒ xiànzài yào kāihuì qù, jīntiān wǎn yìdiǎn xiàbān.
Bây giờ tôi phải đi họp nên tối nay sẽ về trễ một tí.

A:那,什么时候好呢?
Nà, shénme shíhòu hǎo ne?
Vậy mấy giờ thì được?

B:我们七点半在来来饭店见面吧!
Wǒmen qīdiǎn bàn zài Láilái fàndiàn jiànmiàn ba!
Vậy chúng ta hãy gặp nhau ở quán Lai Lai lúc 7 giờ rưỡi nhé.

Từ vựng

吃(chī /動詞):Ăn
饭(fàn/名詞):Dùng bữa (Cũng có nhiều trường hợp dùng để chỉ cơm. Nói chung nó giống với “Cơm” của tiếng Nhật)

点(diǎn/量詞):Thời gian

早(zǎo/形容詞):Sớm (Dùng để chỉ thời gian, nó giống với “Early” của tiếng Anh)

现在(xiànzài/名詞):Bây giờ, hiện tại.

刻(kè/量詞):Khắc tương đương 15 phút. Quarter là đơn vị dùng để chỉ khoảng thời gian 15 phút.

要(yào/動詞):muốn, phải làm
※Đây là động từ tình thái và thường có động từ đi kèm phía sau.

开会(kāihuì/動詞):Họp (Mở cuộc họp và tham gia vào cuộc họp)

晚(wǎn/形容詞):Trễ (Tương tự “late” trong tiếng Anh)

时候(shíhòu/名詞):thời gian, thời khắc.

半(bàn/数詞):Nửa tiếng. ( Ý chỉ 30 phút )

见面(jiànmiàn/動詞):gặp mặt, gặp gỡ.

Cách thức diễn đạt thời gian

Cơ bản thì nó giống với cách nói “ Mấy giờ mấy phút” của tiếng Nhật, tuy nhiên nó còn có vài đặc trưng khác

三点(sāndiǎn): 3 giờ
三点零五分(sāndiǎn língwǔfēn):3 giờ 5 phút
※ Ở đây từ零có thể lược bỏ đi nhưng trong tiếng hoa, người ta có thói quen thêm chữ零 vào để người khác không bị nhầm lẫn trong trường hợp nói về những con số có số 0 ở giữa
Ví dụ)306→三百零六(sānbǎi língliù) 8305→八千三百零五(bāqiān sānbǎi língwǔ)
Ví dụ: Ba trăm linh sáu.
三点十五分/三点一刻(sāndiǎn shíwǔfēn/sāndiǎn yíkè):3時15分

3 giờ 15 phút. (Nó giống với quarter cua tiếng ANh (1/4) dung để chỉ 15 phút.
三点三十分/三点半(sāndiǎn sānshífēn/sāndiǎn bàn):3 giờ 30 phút=3 giờ rưỡi
三点四十五分/三点三刻/差一刻四点(sāndiǎn sìshíwǔfēn/sāndiǎn sānkè/chā yíkè sìdiǎn):3 giờ 45 phút
※1 khắc tương đương 15 phút nên 3 khắc sẽ là 45 phút.
※Ngoài ra còn có cách nói khác là “ Còn 15 phút nữa là 4 giờ).Từ差có nghĩa là thiếu nên nếu dịch trực tiếp cụm từ 「差一刻四点」 thì nó sẽ là” Thiếu 15 phút nữa là đến 4 giờ)三点五十分/差十分四点(sāndiǎn wǔshífēn/chā shífēn sìdiǎn):
3 giờ 50 phút tương đương với cón 10 phút là đến 4 giờ.

早上七点(zǎoshang qīdiǎn):7 giờ sáng

上午十点(shàngwǔ shídiǎn):10 giờ sáng

中午十二点(zhōngwǔ shíèrdiǎn):12 giờ trưa

下午一点(xiàwǔ yīdiǎn):1 giờ trưa

晚上八点(wǎnshang bādiǎn):8 giờ tối

两点(liǎngdiǎn):2 giờ
※ (Số 2 khi sử dụng là số từ và từ chỉ số lượng thì không gọi là二mà sẽ trở thành两
十分钟(shífēnzhōng):10 phút
※Từ钟dùng để biểu thị độ dài thời gian. Nó tương đương với “Giữa” của tiếng Nhật
一个小时
/一个钟头(yíge xiǎoshí/yíge zhōngtóu):1 tiếng đồng hồ

半个小时(bànge xiǎoshí):ba mươi phút, nửa tiếng ( giống với “half an hour” trong tiếng Anh)
两个半小时(liǎngge bàn xiǎoshí):2 tiếng rưỡi

Ngữ pháp Cách sắp xếp từ chỉ thời gian

1)Các số từ và danh từ dùng để chỉ thời gian co thể làm chủ ngữ, vị ngữ và bỗ ngữ.

Ví dụ:
现在八点。(Xiànzài bādiǎn./ Ví dụ: Bây giờ là 8 giờ.) 
※là chủ ngữ

今天五号。(Jīntiān wǔhào./ Ví dụ: Hôm nay là ngày 5.)  
※五号là vị ngữ

他看八点二十的电影。(Tā kàn bādiǎn èrshí de diànyǐng./ Anh ta coi bộ phim 8 giờ 20 phút.) 
※八点二十的là bổ ngữ

晚上的电视很好。(Wǎnshang de diànshì hěn hǎo./ Chương trình truyền hình ban đêm rất hay.) 
※晚上的là trạng ngữ

2)Trạng từ chỉ thời gian có thể đặt trước hoặc sau chủ ngữ.

Ví dụ:
我晚上看电视。(Wǒ wǎnshang kàn diànshì./ Tôi xem truyền hình vào ban đêm.)

晚上我看电视。(Wǎnshang wǒ kàn diànshì./ Ban đêm, tôi xem truyền hình.)

3) Khi trong cùng một câu mà trạng từ chỉ thời gian được sử dụng hơn hai lần thì trạng từ chỉ khoảng thời gian dài hơn sẽ được đặt trước.

Ví dụ:
我今天晚上八点二十分看电视。(Wǒ jīntiān wǎnshang bādiǎn èrshífēn kàn diànshì./ Ví dụ: Hôm nay, vào buổi tối lúc 8 giờ 20 phút tôi sẽ xem truyền hình.)
※Hôm nay>Buổi tối>8 giờ 20 phút

4) Trong trường hợp trạng từ chỉ thời gian và thời chốn cùng sử dụng trong 1 câu thì trạng từ chỉ thời gian đặt trước và trạng từ chỉ nơi chốn đặt sau.
他现在在银行工作。(Tā xiànzài zài yínháng gōngzuò./ HIện tại anh ta đang làm việc tại ngân hàng) ※现在>在银行

Chúc các bạn học tốt tiếng Hoa. Cám ơn các bạn đã ghé thăm website của chúng tôi

Nguồn: www.tienghoa.com.vn
Bản quyền thuộc về: Trung tâm tiếng Hoa Chinese
Vui lòng không copy khi chưa được sự đồng ý của tác giả

Học tiếng Hoa cơ bản Bài 9: Ngữ pháp cơ bản cần nắm

Ngữ pháp cơ bản cần nắm.

Lần này chúng tôi xin cập nhật lại danh sách các từ loại để giới thiệu đến các bạn các đơn ngữ cơ bản được sử dụng trong đời sống hằng ngày để có thể trả lời các câu hỏi của người đọc. Liệu ta có thể có được cuộc đối thoại chỉ với những vốn từ này ?

Đại từ nhân xưng

Đại từ nhân xưng ngôi 1: Tôi

我(wǒ)

Đại từ nhân xưng ngôi 2: Bạn, Ngài (kính ngữ)

你(nǐ)・您(nín/敬称)

Đại từ nhân xưng ngôi 3: Anh ấy, cô ấy, nó (động vật, sự vật)

他(tā/男性)・她(tā/女性)・它(tā/動物・無生物)

Đại từ nhân xưng số nhiều ngôi 1:

我们(wǒmen)・咱们(zánmen / Cách nói ở miền Bắc.Trong trường hợp này thì 「我们」đã bao gồm cả đối phương)

Đại từ nhân xưng số nhiều ngôi 2:

你们(nǐmen): Các bạn

Đại từ nhân xưng số nhiều ngôi 3:

他们(tāmen/ Nam giới, hoặc bao gồm cả nam lẫn nữ)・
她们(tāmen/ Nữ giới)・
它们(tāmen/ Động vật, sự vật)

Đại từ chỉ nơi chốn

Số ít chỉ những vật ở cự ly gần (Cái này)

这(zhè)・这个(zhège)

Số nhiều chỉ những vật ở cự ly gần (Những cái này)

这些(zhèxiē)

Số ít chỉ những vật ở cự ly xa (Cái đó, cái kia)

那(nà)・那个(nàge)

Số nhiều chỉ những vật ở cự ly xa (Những cái đó, những cái kia)

那些(nàxiē)

Số từ dùng để hỏi (Cái nào )

哪(nǎ)・哪个(nǎge)

Số từ dùng để hỏi với số nhiều (Những cái nào )

哪些(nǎxiē)

Nghi vấn từ

Cái gì (What)

什么(shénme)

Ai (Who)

谁(shéi)・
哪个哪位) (nǎge/nǎwèi) ※「哪个」cũng bao hàm ý “ Người nào?”「哪位」là kính ngữ dùng để hỏi “Vị nào?” của 「哪个」

Ở đâu (Where)

哪里(nǎli)・什么地方(shénme dìfang) ※Trong 「什么地方」còn bao gồm cả nghĩa “Nơi như thế nào?”

Khi nào (When)

什么时候(shénme shíhòu)

Tại sao (Why)

为什么(wèishénme)

Thế nào (How)

怎么(zěnme)

Bao nhiêu (How many)

几(jǐ)・多少(duōshao) ※Từ 「几」dùng để nói về số lương dưới 10, còn 「多少」để chỉ số lượng trên 10.

Các động từ cơ bản

是(shì):Là ~. Gần với động từ chỉ trạng thái đặt ở động từ be của tiếng Anh.
在(zài):Ở, tại. Gần với động từ tồn tại đặt ở động từ be của tiếng Anh.
做(zuò):Làm, tổ chức. Gần với “Do” của tiếng Anh.
有(yǒu):Có, sở hữu (thể hiện sự tồn tại, sở hữu). Gần với “Have” trong tiếng Anh.
喜欢(xǐhuan):Thích. Giống với “Like” trong tiếng Anh.
要(yào):Muốn, cần, phải.” Want”, “Need” trong tiếng Anh.
想(xiǎng):Suy nghĩ, muốn. “Think”, “Want to “ trong tiếng Anh.
知道(zhīdao):Biết, hiểu. Tương đương với “ Know” trong tiếng Anh.
用(yòng):Sử dụng. “Use” trong tiếng Anh
做(zuò):Làm , chế tạo. “ Make” trong tiếng Anh.
去(qù):Đi, “Go” trong tiếng Anh.
走(zǒu):Đi bộ, rời khỏi. “Walk/Leave (for)” trong tiếng Anh.
坐(zuò):Ngồi, ngồi lên xe, leo lên xe.Tương đương với “Sit down”, “take a seat”, “get on”, “take” trong tiếng Anh.
吃(chī):Ăn. “Eat” trong tiếng Anh”
喝(hē): “Drink” trong tiếng Anh.
住(zhù):Ở. “ Live(in, at)” trong tiếng Anh.
穿(chuān):Mặc. “Wear”, “put on” trong tiếng Anh.
睡觉(shuìjiào):Ngủ. “Sleep” trong tiếng Anh.
看(kàn):Thầy, xem, đọc. “Watch”, “Look(at)”, “See”, “Read” trong tiếng Anh.
听(tīng):Nghe, , nghe thấy. “Listen(to)”, “Hear” trong tiếng Anh.
说(shuō):Nói, kể, tường thuật.” Say”, “Tell”, “Speak”, “Talk” trong tiếng Anh.
工作(gōngzuò):Làm việc, lao động. “Work” trong tiếng Anh.
学习(xuéxí):Học. “Learn”, “Study” trong tiếng Anh.
打(dǎ):Đây là động từ đặc trưng trong tiếng Hoa. Là động từ thông thái thể hiện các dạng động từ bằng một động từ. Ban đầu nó có nghĩa là : Dùng tay để đánh, gõ” nhưng nó có thể được dùng với nhiều nghĩa khác và chúng tôi xin được giới thiệu đến các bạn một vài ví dụ cho trường hợp này như dưới đây

Gọi điện/ Gõ chữ, Đánh mày/ Mở dù/ Có được (vật phẩm ,vé máy bay), Mua/ làm them/ (Chơi game, đánh cầu), Chơi/ (Bản thảo, mẫu), đánh thức, đánh/ ước lượng, tính toán/ thức thâu đêm/ giảm giá/ gặp gỡ, chào hỏi/ cãi lộn/ làm phiền/ dẫn đầu/ quyết chí/ làm những hành động thuộc về mặt sinh lý như Hắt hơi, ngáp…

Chúc các bạn học tốt tiếng Hoa. Cám ơn các bạn đã ghé thăm website của chúng tôi

Nguồn: www.tienghoa.com.vn
Bản quyền thuộc về: Trung tâm tiếng Hoa Chinese
Vui lòng không copy khi chưa được sự đồng ý của tác giả

Học tiếng Hoa cơ bản Bài 8: Gia đình bạn có mấy người?

Gia đình bạn có mấy người ?

Lần này chúng ta sẽ được học về cách thăm hỏi gia đình của đối phương. Nào chúng ta hãy cùng nhau làm quen với các câu hỏi về tình trạng kết hôn, công việc, con cái va thành phần gia đình của đối phương. Thông thường ở Nhật Bản người ta không mấy khi hỏi thăm về tình trạng gia đình của đối phương nhưng ở Trung Quốc thì tư tưởng thoáng nên việc đó rất là bình thường.

Đàm thoại:

A:你家有几口人
Nǐ jiā yǒu jǐkǒu rén?
Gia đình bạn có bao nhiêu người ?

B:四口人爸爸,妈妈,姐姐和我
Sìkǒu rén. Baba, māma, jiějie hé wǒ.
Gia đình tôi có 4 người. Ba mẹ, chị hai và tôi.

A:你爸爸做什么工作?
Nǐ bàba zuò shénme gōngzuò?
Ba của bạn đang làm gì vậy ?

B:他是老师他在大学工作
Tā shì lǎoshī. Tā zài dàxué gōngzuò.
Ba tôi là giáo viên. Ông đang dạy ở trường đại học.

A:你妈妈工作吗
Nǐ māma gōngzuò ma?
Còn mẹ bạn đang làm gì ?

B:她不工作。她是家庭主妇。
Tā bù gōngzuò. Tā shì jiātíng zhǔfù.
Mẹ tôi không có đi làm. Công việc chính của bạn là nội trợ.

A:你姐姐呢?
Nǐ jiějie ne?
Chị bạn thì sao ?

B:她是医生。
Tā shì yīshēng.
Chị tôi là bác sĩ.

A:她结婚了吗?
Tā jiéhūn le ma?
Chị bạn đã kết hôn chưa?

B:结婚了,她丈夫也是医生。
Jiéhūn le. Tā zhàngfu yě shì yīshēng.
Chị ấy đã lập gia đình rồi. Chồng chị ấy cũng là bác sĩ.

A:他们有孩子吗?
Tāmen yǒu háizi ma?
Hai người họ đã có con cái chưa ?

B:没有。
Méiyǒu.
Vẫn chưa.

Từ vựng:

有(yǒu/動詞): Có (tồn tại), đang có (sở hữu)
口(kǒu/量詞): Đơn vị thể hiện dân số ※「个(ge)」là lượng từ thể hiện dân số trong gia đình
爸爸(bàba/名詞):Ba , cha, bố.
什么(shénme/代名詞): Cái gì, loại nào. (Là nghi vấn từ có nghĩa tương đương với “ what” trong tiếng Anh.
老师(lǎoshī/名詞): Thầy giáo, cô giáo.
在(zài/介詞):Ở, tại, trong (tương đương với “in”, “on” trong tiếng Anh.)
大学(dàxué/名詞): Trường đại học.
妈妈(māma/名詞): Mẹ, má
家庭主妇(jiātíng zhǔfù/名詞): Nội trợ gia đình.
姐姐(jiějie/名詞): Chị.
医生(yīshēng/名詞): Bác sĩ
结婚(jiéhūn/動詞): Kết hôn
了(le//助詞): Đã ( kết thúc một hành động nào đó)/ đã trở nên (thể hiện sự thay đổi từ một trạng thái nọ chuyển sang trạng thái mới )
丈夫(zhàngfu/名詞):Chồng
孩子(háizi/名詞): Con cái, trẻ con. ※Ở đây cũng có nghĩa là em bé, trẻ em và những đứa trẻ có quan hệ huyết thống.
没(méi/副詞): Không ( Có nghĩa phủ định với động từ 「有」)

Từ vựng: Cách gọi những người trong gia đình.

爸爸(bàba): Cha, ba, bố
父亲(fùqin)」là cách gọi tôn kính
妈妈(māma):Mẹ
Nếu nói một cách tôn kính thì ta gọi là 「母亲(mǔqin)」。

爷爷(yéye): Ông nội.
祖父(zǔfù)」là cách gọi tôn kính
奶奶(nǎinai): Bà nội
祖母(zǔmǔ)」là cách xưng hô lễ phép hơn

外公(wàigōng): Ông ngoại
外婆(wàipó): Bà ngoại
哥哥(gēge): Anh
姐姐(jiějie): Chị
弟弟(dìdi): Em trai
妹妹(mèimei): Em gái
丈夫(zhàngfu): Chồng.
老公(lǎogōng)」là cách nói dân dã
妻子(qīzi):Vợ
老婆(lǎopó)」là cách nói dân dã.

Ngữ pháp 1: Mẫu câu chứa từ 「有(yǒu)」 thể hiện sự tồn tại và sở hữu.

Mẫu câu có từ 「有(yǒu)」để thễ hiện sự tồn tại và sở hữu thường đi sau mẫu câu thể hiện mục đích để tạo thành câu có dạng “ Sở hữu ~”, “ Có ~ “.
ĐIều cần chú ý ở đây chính là thể phủ định. Phủ định của 「有(yǒu)」không phải là 「不(bù)」mà là 「没(méi/)」

Ví dụ:

我有很多书。(Wǒ yǒu hěn duō shū./ Tôi có rất nhiều sách)

他没有手机。(Tā méiyǒu shǒujī/ Anh ta không có điện thoại di động.)

你有兄弟姐妹吗?(Nǐ yǒu xiōngdìjiěmèi ma?/ Bạn có anh chị em không ?)

Ngữ pháp 2: Mẫu câu sữ dụng giới từ 「在(zài)」

Ví dụ:

我在银行工作。(Wǒ zài yínháng gōngzuò./ Tôi đang làm việc tại ngân hàng.)

他们在家看电视。(Tāmen zài jiā kàn diànshì./ Họ đang xem ti vi ở nhà.
)
他在北京大学学中文。(Tā zài Běijīng dàxué xué zhōngwén./ Anh ta đang học tiếng Hoa ở đại học Bắc Kinh.)

Học tiếng Hoa cơ bản bài 7: Giới thiệu bản thân

Giới thiệu bản thân

Lần này chúng ta sẽ học về cách giới thiệu bản thân. Nào hãy cùng nhau nhớ các từ dùng để hỏi như “ Ai”, “ Ở đâu “

Đàm thoại:

A:王兰,他是谁?
Wáng Lán, tā shì shéi?
Anh ấy là ai thế, cô Vương Lan ?

B:我来介绍一下吧,他是我哥哥。
Wǒ lái jièshào yíxià ba. Tā shì wǒ gēge.
Để tôi giới thiệu, đó là anh trai tôi.

C:你好,我叫王林,是王兰的哥哥。
Nǐhǎo, wǒ jiào Wáng Lín, shì Wáng Lán de gēge.
Chào cô, tôi tên là Vương Lâm, là anh trai của Vương Lan.

A:你好,我叫张晶晶。认识你很高兴。
Nǐhǎo, wǒ jiào Zhāng Jīngjīng. Rènshi nǐ hěn gāoxìng.
Chào anh, tôi là Trương Tinh Tinh. Rất vui được quen biết anh.

B:你去哪里?
Nǐ qù nǎli?
Bạn đang đi đâu vậy ?

A:我去超市买东西。
Wǒ qù chāoshì mǎi dōngxi.
Tôi đi siêu thị để mua đồ

B:路上小心,再见!
Lùshang xiǎoxīn, zàijiàn!
Đi đường cẩn thận nhé, hẹn gặp lại sau.

A:再见!
Zàijiàn!
Vâng, hẹn gặp lại

Đơn từ:

谁(shéi/代名詞):Ai
来(lái/動詞):Đến ( Trái nghĩa với từ 「去(qù)」)

※Được đặt trước động từ, là cách để thể hiện việc “Bản thân làm chủ hành động”介绍(jièshào/動詞):Giới thiệu
一下(yíxià):Một tí. ( Nghĩa ban đầu của 「一下」là “ Một lần”. 「下」là lượng từ thể hiện số lần.
的(de/助詞):Với mẫu câu 「~+的+名詞」ta có thể tạo thành câu liên tiếp với nghĩa “ ~ của ~)

※Từ này thường có nghĩa tương đương với từ “ Của” trong tiếng Việt và trong trường hợp này thì nó được dùng như là “ của” để thể hiện sự sở hữu哪里(nǎli/代名詞):Ở đâu, nơi nào.
超市(chāoshì/名詞):Siêu thị (Vì dựa theo tiếng Anh để dịch nên ban đầu nó được gọi là「超级市场(chāojí shìchǎng)」
买(mǎi/動詞):Mua (「买」+Chủ từ chỉ mục đích sẽ tạo thành câu có nghĩa “ Mua~ “)
东西(dōngxi/名詞):Vật. Được sử dụng rộng rãi để chỉ những vật cụ thể đến những vật trừu tượng.
路上(lùshang/名詞):Giữa đường. Đang trên đường đi đến nơi nào đó.
小心(xiǎoxīn/動詞):Cẩn thận, chú ý. (Tương đương với “take care” hay “ be careful” của tiếng Anh.)

Cụm từ cần chú ý đầu tiên 1: Ai vậy ?

他是谁?(Tā shì shéi)―Anh ấy là ai vậy ?
Trong những bài đàm thoại lần này thì cụm từ này được sử dụng như là một cách hỏi đơn giản nhất. Tuy nhiên nếu như hỏi câu “ Anh ấy là ai” mà có ngưới ấy ở đó thì sẽ giống như trong tiếng Việt, đó là điều rất thất lễ

他是哪位?(Tā shì nǎwèi)―Anh ấy là vị nào vậy ?

Cụm từ cần chú ý thứ 2: Làm ~ một tí.

“ Làm thử” hay là “ làm một tí”. Dùng theo hai hướng để diễn tả việc thực hiện một hành động nào đó chỉ trong chốc lát.

Ví dụ:
说一下/说说(shuō yíxià /shuōshuo…Nói thử xem nào ? ( Dùng trong trường hợp thử nói ra điều gì đó để xem phản ứng của đối phương thế nào) )
看一下/看看 (kàn yíxià /kànkan…Xem một tí, xem thử một chút. (Sử dụng trong trường xem thử việc gì đó để đưa ra một quyết định nào đó) )
尝一下/尝尝(cháng yíxià /chángchang…Ăn thử một chút (đồng nghĩa với nếm ) )
试一下/试试(shì yíxià /shìshi…Làm thử (có nghĩa làm thử điều gì đó trước tiên))
坐一下/坐坐(zuò yíxià /zuòzuo…Ngồi một lát giống gần nghĩa với ngồi trong khoảng thời gian ngắn (Dùng khi nói “ Hãy ngồi một lát đi “ ))

Cụm từ chú ý thứ 3: Để tôi giới thiệu

我介绍一下(Wǒ jièshào yíxià)―Đây là loại câu thông thường có nghĩa “ Để tôi giới thiệu”
Từ「一下」để ở cuối câu không có ý nghĩa gì đặc biệt nhưng không có ai lại nói là 「我介绍。」
「我介绍一下」có nghĩa là “ Hãy để tôi giới thiệu cho”
Khi không dùng từ 「一下」thì ta có thể nói「我来介绍吧。」.Thế nhưng cách nói này thì hơi cứng nhắc.

Và từ 「来」được sử dụng trước động từ 「介绍」 dùng để thể hiện thái độ tích cực khi làm một hành động nào đó nên nó có nghĩa là “ (Hãy để) tôi giới thiệu cho “

Ví dụ:
我来看看。(Wǒ lái kànkan/ Để tôi xem thử)
我来解释。(Wǒ lái jiěshì/ Để tôi giải thích)

Cụm từ cần chú ý thứ 4: Đi đường cẩn thận

路上小心!(Lùshang xiǎoxīn)―Hãy nhớ từ dùng để chào hỏi được sử dụng nhiều trong đời sống hằng ngày như

「小心」có thể được sử dụng trong nhiều tình huống với nghĩa cẩn thận, chú ý.

Ví dụ:
小心感冒。(xiǎoxīn gǎnmào/ Cẩn thận coi chừng bị cảm đó.)

小心小偷。(xiǎoxīn xiǎotōu/ Cẩn thận coi chừng ăn trộm)

Ngữ pháp 1: “ Có” thể hiện sự sở hữu

Từ “ Có” thể hiện sự sở hữu được biểu thị bằng từ 「的(de)」
Ví dụ:
他的书(tā de shū/ Sách của anh ấy)
我的电话(wǒ de diànhuà/ Điện thoại của tôi)
张老师的学生(Zhāng lǎoshī de xuésheng/ Học sinh của thầy Trương)

※Trong trường hợp danh từ thay thế+mối quan hệ gia đình, bà con họ hàng, cơ quan hay tổ chức thì ta có thể lược bỏ từ 「的」
Ví dụ:
我妈妈(wǒ māma/ Mẹ tôi)
我公司(wǒ gōngsī/ Công ty tôi)
我们学校(wǒmen xuéxiào/ Trường tôi)

Ngữ pháp 2: Loại câu cơ bản “ Chủ ngữ + vị ngữ”

Cũng giống với tiếng Nhật, tiếng Hoa cũng có câu cơ bản “ Chủ ngữ+Vị ngữ”. Thông thường thì các từ chỉ động tác và hình dạng sẽ đóng vai trò làm chủ ngữ và phần nội dung sẽ là vị ngữ nhưng trong vị ngữ cũng có thể sử dụng động từ, tính từ

Ví dụ:
我去。(Wǒ qù./ Tôi đi (Chủ ngữ+động từ))
我不去。(Wǒ búqù./ Tôi không đi (Chủ ngữ + câu chứa động từ ))
她漂亮。(Tā piàoliang./ Cô ấy xinh đẹp (Chủ ngữ+tính từ))
她非常漂亮。(Tā fēicháng piàoliang./ Cô ấy rất xinh đẹp (Chủ ngữ+câu chứa tính từ)

Học tiếng Hoa cơ bản Bài 6: Hôm nay là ngày mấy tháng mấy ?

Hôm nay là ngày mấy tháng mấy ?

Lần này chúng ta sẽ đươc học về các từ ngữ liên quan đến thứ và các ngày. Nếu như tổng kết lại thì chúng ta cần phải nhớ rất nhiều thứ chẳng hạn như cách đọc của những con số.

Đàm thoại

A:你的生日是几月几号?
Nǐ de shēngri shì jǐyuè jǐhào?
Khi nào là sinh nhật của bạn vậy ?

B:三月十七号。你呢?
Sānyuè shíqīhào. Nǐ ne?
Là ngày 17 tháng 3. Còn bạn thì sao ?

A:五月九号。
Wǔyuè jiǔhào.
Là ngày 9 tháng 5.

B:对了,三十一号是李文的生日。
Duìle, sānshíyīhào shì LǐWén de shēngrì.
Vậy à. Ngày 31 là sinh nhật của bạn Lý Văn đấy.

A:三十一号星期几?
Sānshíyīhào xīngqī jǐ?
Ngày 31 là thứ mấy vậy?

B:星期六。
Xīngqī liù.
Là thứ 7.

A:你去看她吗?
Nǐ qù kàn tā ma?
Bạn có đi gặp bạn ấy không?

B:去啊。你呢?
Qù a. Nǐ ne?
Có chứ. Còn bạn thì sao ?

\

A:我也去。
Wǒ yě qù.
Tôi cũng sẽ đi.

B:那我们晚上去,好吗?
Nà wǒmen wǎnshang qù, hǎo ma?
Vậy chúng ta cùng đi vào buổi tối nhé.

A:好啊。
Hǎo a.
Được đấy.

Từ vựng

生日(shēngri/名詞):Sinh nhật
几(jǐ/代名詞):Bao nhiêu, mấy (Dùng để hỏi số lượng )
月(yuè/名詞):Tháng
号(hào/名詞):Ngày
对了(duìle):Đúng rồi (Được đặt ở đầu câu, thể hiện việc mình đã nhớ ra việc gì đó)
去(qù/動詞):Đi(去+Động từ sẽ có nghĩa là “ Đi làm ~”
看(kàn/動詞):viếng thăm, thăm hỏi (Tương đương với “ Visit “ trong tiếng Anh. Nghĩa ban đầu của nó là “ Xem” tương đương với “ watch”
啊(a/助詞):(Là chủ từ được sử dụng làm câu cảm thán, câu nghi vấn và câu mệnh lệnh. Nó thường được đặt ở cuối câu.): À, thế à, vậy đấy.

Từ vựng: Cách nói ngày và thứ

Năm.

Đối với những số có 4 chữ số thì ta đọc riêng lẻ từng số một.

Ví dụ:
2010年(èr líng yī líng nián)
Ví dụ:Âm đọc của số “1” khi được dùng trong ngày tháng năm và thứ thì không thay đổi mà được phát âm theo âm đầu tiên.

Tháng

Giống như trong tiếng Việt, con số + tháng

Ví dụ:
1月(yī yuè) 10月(shí yuè)

Ngày

Con số+Ngày.
Trong văn nói thì thường sử dụng 「号」nhưng trong văn viết thì ngươi ta sử dụng 「日」.

Ví dụ:
2号(èr hào) 26日(èrshíliù rì)

Thứ

星期(xīngqī)・礼拝(lǐbài)・周(zhōu)+数字。
Ta có các con số từ 1 đến 6 tương đương từ thứ 2 đến thứ 7, riêng chỉ có ngày chủ nhật là dùng từ 「日(rì)」hay「天(tiān)」

Ví dụ:
星期一(xīngqī yī / Thứ hai)・ 星期二(xīngqī èr/ Thứ ba)・
星期三(xīngqī sān/ Thứ tư)・
星期四(xīngqī sì / Thứ năm)・
星期五(xīngqī wǔ / Thứ sáu)・
星期六(xīngqī liù/ Thứ bảy)・
星期日(xīngqī rì/ Chủ nhật)

礼拝一(lǐbài yī)・
礼拝二(lǐbài èr)・
礼拝三(lǐbài sān)・
礼拝四(lǐbài sì)・
礼拝五(lǐbài wǔ)・
礼拝六(lǐbài liù)・
礼拝天(lǐbài tiān)

周一(zhōu yī)・
周二(zhōu èr)・
周三(zhōu sān)・
周四(zhōu sì)・
周五(zhōu wǔ)・
周六(zhōu liù)・
周日(zhōu rì)

Cụm từ cần chú ý đầu tiên 1:“ Được không ?” “Cùng làm nào”

「~好吗(hǎo ma)?」là cụm từ được dùng để đưa ra một vấn đề nào đó và hỏi ý kiến đối phương về việc đó. Đây là cụm từ dễ sử dụng bằng cách gắn 「好吗?」vào câu văn bình thường.

Ví dụ:
你来我家,好吗?(Nǐ lái wǒ jiā, hǎo ma?/ Bạn đến nhà tôi được không ?)
明天去,好吗?(Míngtiān qù, hǎo ma?/ Ngày mai tôi đến có được không ?)

Cụm từ cần chú ý thứ 2: Một vài trợ từ biểu cảm.

Là các trợ từ biểu cảm gắn ở cuối câu. Cho dù không có những từ này thì ý nghĩa của câu cũng không thay đổi và trong nhiều bài học cũng không sử dụng nhiều nhưng nó lại hay xuất hiện trong đời sống hằng ngày và nếu thiếu chúng thì câu nói sẽ mất đi sắc thái biểu cảm và không hay

Ví dụ:
好啊!(Hǎo a!/ Tốt đấy.)
不是不是啦!(Búshì la!/ Không phải thế đâu.)
可不是可不是嘛。(Kě búshì ma./ Là thế mà.)
喜欢你喜欢你喔!(Xǐhuan nǐ o!/ Mình thích bạn đấy.)
还早还早呢。(Hái zǎo ne./ Vẫn còn sớm mà.)

Mọi người chắc sẽ vẫn còn chưa rõ về cách phân loại và sử dụng từ cảm thán vì vậy mà các bạn cần phải nghe và học hỏi nhiều về chúng trong những bài đàm thoại. Và khi các bạn đã nhớ rồi thì cuộc đàm thoại sẽ trở nên sống động và thú vị hơn nên hãy cố gắng để ý đến nó và học hỏi nhiều.

Ngữ pháp:Lược bỏ từ 「是」 Loại câu kết nối với chủ ngữ và bổ ngữ

Trong trường hợp chủ ngữ là danh từ, số từ thì có thể tạo thành câu bằng cách nối chủ ngữ và bổ ngữ lại với nhau. Trong nhiều trường hợp, ta có thể lược bỏ từ 「是」.

Nếu xết về thành phần cấu trúc câu trong tiếng Anh thì ta có thể lược bỏ “V” trong câu có “S+V+C” (※Trong cấu trúc S+V+C thì S=C và V trong trường hợp này sẽ thành động từ be. Ví dụ: She is Japanese với cấu trúc ngữ pháp: S+V+C)

Ví dụ:
今天是星期日。(Jīntiān shì xīngqī rì./ Hôm nay là ngày chủ nhật.)→今天星期日。
我今年二十岁。(Wǒ jīnnián èrshí suì./ Năm nay tôi 20 tuổi.)
他是北京人。(Tā shì Běijīng rén./ Anh ấy là người Bắc Kinh)→他北京人。

Không thể sử dụng hình thức tỉnh lược trong trường hợp phủ định.

Ví dụ:
 ×今天不星期日。
 ○今天不是星期日。

Học tiếng Hoa cơ bản Bài 5: Bạn tên là gì ?

Bạn tên là gì ?

Lần này chúng ta sẽ được học về mệnh đề liên quan đến cách giới thiệu về bản thân và cụ thể là cách trả lời khi được người khác hỏi tên.

Đàm thoại:

A:你贵姓?
Nǐ guì xìng?
Bạn mang họ gì vậy ? (Nếu dịch trực tiếp thì sẽ là: Bạn họ gì vậy? )
B:我姓张。你呢?你贵姓?
Wǒ xìng Zhāng. Nǐ ne? Nǐ guì xìng?
Tôi họ Trương. Còn bạn họ gì ?
A:我姓李,名字叫佳佳。你叫什么名字?
Wǒ xìng lǐ, míngzi jiào Jiājiā. Nǐ jiào shénme míngzi?
Tôi họ Lý, tên là Giai Giai. Còn bạn tên gì ?
B:我叫大伟。以后就叫我大伟吧。
Wǒ jiào Dàwěi. Yǐhòu jiù jiào wǒ Dàwěi ba.
Tôi tên Đại Vĩ, từ đây về sau bạn cứ gọi tôi là Đại Vĩ.
A:好吧。大伟,你是学生吗?
Hǎo ba. Dàwěi, nǐ shì xuésheng ma?
Tôi hiểu rồi. Bạn là học sinh phải không, Đại Vĩ.
B:是,我是大学生。
Shì, wǒ shì dàxuésheng.
Vâng, tôi là sinh viên.
A:认识你很高兴。
Rènshi nǐ hěn gāoxìng.
Tôi rất vui vì được quen biết bạn.
B:我也很高兴。
Wǒ yě hěn gāoxìng.
Tôi cũng rất vui.

Từ vựng

(guì/形容詞):( Tiền tố đầu trong câu )thể hiện sự kính trọng đến đối phương.
Nó giống với từ “ Của bạn” trong tiếng Việt. Ví dụ: “ Của bạn” trong “ Tên của bạn”, Của bạn” trong “ Công ty của bạn”
(xìng/動詞):Mang họ là ~

(jiào/動詞):Tên gọi là ~ (Gọi là ~ )

什么(shénme/代名詞):Cái gì, loại gì (Tương đương với “ What” trong tiếng Anh )

名字(míngzi/名詞):Tên.

(jiù/副詞):Ngay lập tức.

(shì/動詞):Là ~ (Giống với “Be” trong tiếng Anh )

学生(xuésheng/名詞):Học sinh

认识(rènshi /動詞):Quen biết.

高兴(gāoxìng/形容詞):Vui mừng, phấn khởi.

Những từ cần lưu ý đầu tiên 1 Tên của tôi là ~

Những từ được dùng để hỏi tên sẽ được chia thành 2 loại:

Những từ dùng để hỏi tên hay hỏi họ đối phương

贵姓(guì xìng)?」là dạng câu hỏi dùng để hỏi họ của đối phương, đây là cách nói thể hiện sự kính trọng đối phương.

Trong kinh doanh thì đây là từ được sử dụng nhiều nhất mà không có bất cứ vấn đề nào cả.
Tuy nhiên từ 「贵姓?」 chỉ có thể sử dụng để hỏi họ của người đang nói chuyện trực tiếp với mình. Khi hỏi họ của người thứ 3 thì sẽ là 「姓什么(xìng shénme)?」

Cách trả lời đối với câu hỏi này chính là trả lời họ của mình như 「我姓张(Wǒ xìng Zhāng/ Tôi họ Trương)」 cho đối phương biết.

Khi ta thay thế chữ 「姓」 thành chữ 「叫(jiào)」thì nó sẽ trở thành câu hỏi tên hoặc là câu hỏi cả họ và tên.

Từ 「名字」trong câu 「你叫什么名字」 có thể dùng để hỏi tên hay hỏi cả họ lẫn tên.
Vì thế mà câu trả lời cho câu hỏi này chính là 「我叫大伟(Wǒ jiào Dàwěi)」hay「我叫张大伟(Wǒ jiào Zhāng Dàwěi)」 đều không có vấn đề gì cả.

Ta cũng có thể nói câu 「你叫什么名字?」 thành câu , 「你叫什么?」 cũng không sao.

Những từ cần lưu ý thứ 2 Đó chính là sử dụng cụm từ “ Tôi rất vui vì quen biết bạn” trong lần gặp mặt đầu tiên

Câu 「认识你很高兴(Rènshi nǐ hěn gāoxìng)」mang nghĩa “ Nice to meet you” trong tiếng Anh.

Đây là cụm từ truyền đạt niềm vui đối với việc gặp gỡ trong lần gặp đầu tiên. trong tiếng Việt thì cụm từ “ Mong nhận được sự chiếu cố từ bạn” được sử dụng nhiều hơn so với cụm từ “ Tôi rất vui vì được quen biết bạn”

Về mặt ngữ nghĩa nếu nói một cách cứng nhắc thì cụm từ 「初次见面,请多关照(Chūcì jiànmiàn, qǐng duō guānzhào /Mong nhận được sự chiếu cố từ bạn” có nghĩa như)」 Lần đầu gặp mặt mong bạn sẽ giúp đỡ tôi sau này”. Và như thế thì cách nói sẽ trở nên không tự nhiên và không thân thiện.

Ngữ pháp Cách sử dụng từ 「就」

Tronh đối thoại sẽ thường xuyên xuất hiện câu「以后就叫我大伟吧(Yǐhòu jiù jiào wǒ Dàwěi ba)―Từ đây về sau cứ gọi tôi là Đại Vĩ」

以后」là “ Sau này ”, 「叫」là gọi tên, 「我」là tôi, , 「大伟」 là tên của tôi, 「吧」tương đương với nghĩa “ hãy gọi như thế nhé”. Nếu như nói “ Sau này gọi tôi là Đại Vĩ nhé” cũng được nhưng tại sao lại thêm từ “ Cứ “ vào giữa câu để nó trở thành “ Sau này cứ gọi tôi là Đại Vĩ nhé “

Khi ta đặt từ “ Cứ “ trước động từ thì nó sẽ mang nghĩa “ ngay lập tức, tức thì “
Trong trường hợp này, nếu ta dịch một cách cách cứng nhắc thì nó sẽ có nghĩa là “Sau khi đã biết tên của tôi thì từ đây về sau bạn cứ gọi tôi là Đại Vĩ”

Nói chung nó tương đương với “ From now on “ trong tiếng Anh.Tuy nhiên trong tiếng Việt thì cách sử dụng từ 「就」không được dùng nhiều nên cúng ta cũng thường cảm thấy lúng túng không biết nên sử dụng nó trong trường hợp nào thì tốt.

Học tiếng Hoa cơ bản Bài 4. Bắt đầu: Các vật dụng trong nhà

Lần này chúng ta hãy cùng nhau nhớ những từ vựng liên quan đến những đồ dùng được sử dùng trong đời sống hằng ngày ở gia đình.Đây là những từ vựng thường được sử dụng trong những lúc đi mua sắm đồ dùng sinh hoạt hàng ngày hay gọi cho thợ sưả chữa.

客厅 – kètīng -  Các từ vựng liên quan đến cuộc sống.

沙发 – shāfā -  Ghế Sofa
靠垫 – kàodiàn - Miếng đệm
茶桌 – cházhuō - Bàn trà
电视机 – diànshìjī - Tivi
DVD – 播放 -机 – DVD – bōfàng -jī - Đầu đĩa DVD ※ “DVD” được phát âm theo âm thứ 1.
遥控器 – yáokòngqì - Điều khiển từ xa
空调 – kōngtiáo - Máy điều hòa
电暖器 – diànnuǎnqì - Hệ thống sưởi ấm
冷气机 – lěngqìjī - Máy lạnh
电风扇 – diànfēngshàn - Quạt máy
电话 – diànhuà - Điện thoại
灯 – dēng -  Đèn, dụng cụ chiếu sáng
吊灯 – diàodēng - Đèn treo. Loại đèn treo che ánh sáng.
灯泡 – dēngpào - Bóng đèn
吸尘器 – xīchénqì - Máy hút bụi

卧室 – wòshì -: Những đơn từ liên quan đến phòng ngủ.

床 – chuáng - Giường
单人床 – dānrén chuáng -  Giường đơn
双人床 – shuāngrén chuáng -  Giường đôi
床垫 – chuángdiàn - Nệm
被子 – bèizi -  Chăn mền
毛毯 – máotǎn -  Chăn lông
枕头 – zhěntóu -  Gối
枕套 – zhěntào -  Bao gối
床单 – chuángdān - Ga giường
床灯 – chuángdēng -  Đèn giường
衣柜 – yīguì - Tủ quần áo
衣架 – yījià - Móc treo quần áo
梳妆台 – shūzhuāngtái - Quầy trang điểm
镜子 – jìngzi - Gương soi, kiếng
窗帘 – chuānglián - Tấm màn che cửa sổ

卫生间 – wèishēngjiān -  Những từ liên quan đến phòng tắm

浴缸 – yùgāng -  Bồn tắm.
花洒 – huāsǎ -  Vòi sen
脸盆 – liǎnpén -  Bồn rửa mặt
水龙头 – shuǐlóngtóu -  Vòi nước
排水口 – páishuǐkǒu -  Ống thoát nước.
热水器 – rèshuǐqì -  Máy nước nóng
马桶 – mǎtǒng -  Bồn cầu
毛巾 – máojīn -  Khăn lông
牙刷 – yáshuā -  Bàn chải đánh răng
牙膏 – yágāo -  Kem đánh răng
香皂 – xiāngzào - xà bông
沐浴乳 – mùyùrǔ - sữa dưỡng thể.
洗发乳 – xǐfàrǔ - Dầu gội đầu
洗面乳 – xǐmiànrǔ - Sữa rửa mặt
卸妆油 – xièzhuāngyóu - Nước tẩy trang

厨房 – chúfáng -  Những đơn từ liên quan đến nhà bếp

桌子 – zhuōzi - Bàn tròn
餐桌 – cānzhuō - Bàn ăn
椅子 – yǐzi - Ghế
冰箱 – bīngxiāng - Tủ lạnh
电饭锅 – diànfànguō – Nồi cơm điện
微波炉 – wēibōlú - Lò viba
饮水机 – yǐnshuǐjī - Bình đựng nước
煤气炉 – méiqìlú - Bếp ga
油烟机 – yóuyānjī - Quạt thông gió
锅 – guō - Nồi
平锅 – píngguō - Chảo
砂锅 – shāguō - Nồi đất
水壶 – shuǐhú - Ấm nước
菜板 – càibǎn - Tấm thớt
菜刀 – càidāo - Con dao
餐具 – cānjù - Chén bát
盘子 – pánzi - Cái mâm
碟子 – diézi - Cái dĩa
饭碗 – fànwǎn - Chén cơm
汤碗 – tāngwǎn - Chén canh
筷子 – kuàizi - Đũa
勺子 – sháozi - Muỗng
叉子 – chāzi - Nĩa
杯子 – bēizi - Ly
茶壶 – cháhú - Bình trà
餐具洗涤剂 – cānjù xǐdíjì - Nước rửa chén
海绵 – hǎimián - Miếng xốp rửa chén
抹布 – mòbù - Khăn lau bàn
洗衣机 – xǐyījī - Máy giặt
洗衣粉 – xǐyīfěn - Bột giặt

书房 – shūfáng -  Những từ liên quan đến phòng sách

电脑 – diànnǎo - Máy vi tính
台式电脑 – táishì diànnǎo - Máy tính để bàn
笔记本 – bǐjìběn - Quyển tập
打印机 – dǎyìnjī - Máy in
扫描机 – sǎomiáojī - Máy quét ảnh
插头 – chātóu - Phích cắm điện
插座 – chāzuò - Ổ cắm
开关 – kāiguān - Công tắc điện
书架 – shūjià - Tủ sách
书桌 – shūzhuō - Bàn học, bàn làm việc
台灯 – táidēng - Đèn bàn

Học tiếng Hoa cơ bản Bài 3. Bắt đầu: Bạn có bận không ?

Bạn có bận không?
Lần này chúng ta hãy cùng nhau học thêm một dạng câu chào hỏi khác nữa. Đó chính là câu “ Bạn có bận không?”, dạng câu thường được sử dụng ở nước Nhật.

Đàm thoại :

A:你好!
Nǐhǎo !
Xin chào !
B:你好!
Nǐhǎo !
Xin chào !
A:你工作忙吗?
Nǐ gōngzuò máng ma?
Công việc của bạn có bận không ?B:很忙。你呢?
Hěn máng. Nǐ ne?
Rất bận. Còn bạn thì sao ?

A:我最近不太忙。你身体好吗?你不累吗?
Wǒ zuìjìn bú tài máng. Nǐ shēntǐ hǎo ma? Nǐ bú lèi ma?
Dạo gần đây mình không bận lắm. Bạn vẫn ổn chứ. Không cảm thấy mệt à?B:很好,我不累。谢谢!
Hěn hǎo. Wǒ bú lèi. Xièxie !
Cảm ơn bạn đã quan tâm nhưng mình vẫn ổn, không hề cảm thấy mệt mỏi tí nào cả.

Từ vựng

工作(gōngzuò/名詞):Công việc.

忙(máng/形容詞): Bận rộn
※Nó cũng được sử dụng với ý nghĩa “ Làm cho bận rộn”

呢(ne/助詞):Thì sao ? (Đặt ở cuối câu biểu lộ ý nghi vấn)
不(bù/副詞):(否定詞) Không (từ phủ định, tương đương với “ Not” trong tiếng Anh)
太(tài/副詞):(程度) Qúa~, rất~ (Chỉ mức độ)
累(lèi/形容詞):Mệt mỏi

Cụm từ cần chú ý:“không ~ sao ?”

Ở bài 1, chúng tôi đã giới thiệu đến mọi người mẫu câu “ Cụm từ +吗(ma)?” với nghĩa “ ~ phải không?”, trong câu này đã bao gồm ý phủ định nên sẽ tạo ra câu nghi vấn “ Không phải sao?”

Và ta có thể dùng nó trong nhiều câu như「不累吗?(Bú lèi ma?/ Không mệt sao?)」「不忙吗?(Bù máng ma?/ Không bận à?)」「不好吗?(Bù hǎo ma?/ Không tốt sao?= Không được à?)」「不是吗?(Bù shì ma?/ Không phải như vậy sao?)」

Từ vựng: Từ chỉ thời gian

Nếu ta thêm các từ thể hiện thời gian trong câu 「你工作忙吗?( Công việc có bận không?)」 thì có thể tạo thành rất nhiều dạng câu.

Ví dụ:

你今天工作忙吗?(Nǐ gōngzuò máng ma?/ Công việc hôm nay của bạn có bận không ?)
你昨天工作忙吗?(Nǐ gōngzuò máng ma?/ Công việc của bạn hôm qua có bận không?)

Ví dụ: Ta còn có thể sử dụng các từ như bên dưới

昨天(zuótiān):Hôm qua
今天(jīntiān):Hôm nay
明天(míngtiān):Ngày mai
早上(zǎoshàng):Sáng sớm
上午(shàngwǔ):Buổi sáng
下午(xiàwǔ):Buổi trưa
晚上(wǎnshang):Buổi tối
现在(xiànzài):Bây giờ

Ngữ pháp:“ Không mấy ~” tạo nên câu phủ định

Cách tạo nên câu phủ định trong tiếng Hoa thì rất đơn giản. Ta chỉ cần đặt từ 「不(bù)」trước động từ và tính từ. Tuy nhiên với cách làm này thì tùy mỗi trường hợp mà ngữ điệu trong câu sẽ khác nhau.

Và những trường hợp đó chính là những trường hợp thể hiện sự việc mang tính phủ định như: “ Không tốt”, “ Không thích”, “ Không ngon”

Những cách nói như 「不好(bùhǎo)」「不喜欢(bù xǐhuan)」「不好吃(bù hǎochī)」đều sẽ mang lại cảm giác hụt hẫng cho đối phương.

Trong những mẩu đối thoại của bài này có câu 「我最近不太忙(Wǒ zuìjìn bú tài máng./ Dạo gần đây tôi không bận lắm)」, tuy nhiên nếu ta lỡ nói thành 「我最近不忙(Wǒ zuìjìn bù máng./ Dạo gần đây tôi không bận)」, và nó sẽ khiến cho lời nói không rõ ràng và đối phương có thể sẽ hiểu sai ý.

Vì vậy mà trong những câu như thế người ta sẽ chèn thêm từ 「太(tài/rất」ở sau từ 「不」để tạo thành câu có nghĩa “ Không mấy ~ “. Và nó tương đương với “ Not… very much “ trong tiếng Anh.

Người ta thường sử dụng dạng câu này để nói vòng vo một việc gì đó. Ví dụ: Khi ta nói “ Không tốt lắm” thì thực tế bản thân cũng nghĩ là “ Không tốt “. Dạng câu này thường được sử dụng trong những trường hợp đánh giá một việc gì đó mà không nói thẳng ra được.

Ví dụ:

我不太喜欢日本。(Wǒ bú tài xǐhuan Rìběn./ Tôi không mấy thích Nhật Bản.)

她不太漂亮。(Tā bú tài piàoliang./ Cô ấy không mấy đẹp.)

我不太明白。(Wǒ bú tài míngbai./ Tôi không mấy hiểu.)