Học tiếng Hoa cơ bản Bài 2. Bắt đầu: Bạn có khỏe không ?

Bạn có khỏe không ?

Đây là một dạng câu chào hỏi liên tiếp với bài kì trước. Lần này chúng tôi xin giới thiệu đến các bạn cách chào hỏi khi đối thoại với người lớn tuổi hơn mình.

Đàm thoại:

A:你们早!
Nǐmen zǎo !
Chào mọi người buổi sáng.
B・C:李总,您早您身体好吗?
Lǐzǒng. nínzǎo. Nín shēntǐ hǎo ma ?
Chào buổi sáng ông Lý. Sức khỏe của ông thế nào rồi ?
A:很好你们都身体好吗?
Hěn hǎo. Nǐmen dōu shēntǐ hǎo ma ?
Tôi khỏe, còn các bạn thì sao ?
B・C:我们也很好谢谢,李总!
Wǒmen yě hěn hǎo. Xièxie, Lǐzǒng !
Chúng tôi cũng khỏe. Cảm ơn ông, ông Lý.

Từ vựng

早(zǎo /形容詞):(Thời gian ) Sớm: tương đương với “Early “ trong tiếng Anh.
你早(nǐzǎo /動詞):Chào buổi sáng (câu chào hỏi )
总(zǒng /名詞):(=总经理/ zǒng jīngli)Cách nhân viên gọi sếp. “Họ của sếp+总” :có nghĩa “ Sếp ~”
身体(shēntǐ /名詞):Thân thể, cơ thể.

Những cụm từ cần chú ý Những câu chào hỏi không liên quan đến mảng thời gian

Trong bài này, chúng tôi xin giới thiệu về những từ dùng để chào hỏi như “ Chào buổi sáng, chào buổi tối “

Những câu chào hỏi không liên quan đến mảng thời gian

你好
Nǐhǎo.
Chào bạn.

– Như đã giới thiệu lần trước, đây là cách chào hỏi được sử dụng mà không liên quan đến mảng thời gian

Trong buổi sáng

你早
Nǐzǎo.
Chào buổi sáng.

– Đây là một dạng của câu “ Chào bạn “. Ý nghĩa ban đầu của nó có nghĩa là” Sớm nhỉ”

早上好
Zǎoshang hǎo.
Buổi sáng tốt lạnh.

– 「早上」có nghĩa là “ sáng sớm” nó tương đương với “Good morning “ trong tiếng Anh

早安
Zǎoān.
Chào buổi sáng.

– Thực tế cách chào buổi sáng bằng từ 「早上好」 được sử dụng nhiều ở trong lãnh thổ nước Trung Quốc. Cách nói này cũng được sử dụng rộng rãi ở Hồng Kông và Đài Loan.
Nghe nói dạo gần đây ở Trung Quốc giới trẻ cũng thích cách nói này.

早 !
Zǎo !
Chào buổi sáng.

– Đây là cách nói đơn giản nhất. Người ta thường dùng cách nói này với bạn bè và đồng nghiệp và nó cũng được sử dụng nhiều trong đời sống hằng ngày.

Buổi trưa

下午好
Xiàwǔ hǎo.
Chào buổi trưa

– 「下午」có nghĩa là buổi trưa, nó tương đương với “Good afternoon” trong tiếng Anh.

Ban đêm

晚上好
Wǎnshang hǎo.
Chào buổi tối

– 「晚上」có nghĩa là ban đêm, tương đương với “Good evening” trong tiếng Anh.

晚安
Wǎnān.
Chúc ngủ ngon

– Ở đây từ「晚安」không mang nghĩa “Chào buổi tối” mà nó có nghĩa là “Chúc ngủ ngon”

Cách chào khi chia tay.

再见/再会
Zàijiàn. /Zàihui.
Tạm biệt

– Nghĩa của từ 「再」giống với trong tiếng Việt là “ Lại nữa “, từ 「见」「会」có nghĩa là “Gặp”, hai từ này ghép lại sẽ có nghĩa là “ Hẹn gặp lại lần nữa”. Ở miền Bắc từ 「再会」đươc sử dụng nhiều.

明天见
Míngtiān jiàn.
Hẹn gặp ngày mai.

– Khi đặt khoảng thời gian cụ thể trước từ 「见」, ta có thể thể hiện khoảng thời gian nhất định với mẫu “ Ta hãy gặp nhau vào lúc nào đó đi”

下周见
Xiàzhōu jiàn.
Hẹn gặp tuần sau

– 「下周」có nghĩa là “ Tuần sau “.「下」là kế tiếp, 「周」là tuần

回头见
Huítou jiàn.
Hẹn gặp lại sau

– 「回头」có nghĩa là quay đầu lại. Tuy nhiên khi dùng để diễn tả khoảng thời gian ở cự ly ngắn thì nó mang nghĩa “ Sau đó”. Nó được sử dụng trong trường hợp gặp lại nhau trong cùng một ngày.

Ngữ pháp: Cách sử dụng 「也・都」

trong tiếng Việt thì không có nhiều sự sáng tạo thế nhưng trong tiếng Hoa lại xuất hiện các phó từ như 「也・都」

Khi chỉ nhiều vật giống nhau cùng một lúc thì nó sẽ tạo thành ý nghĩa “ Giống với ~, tương đương ~”

Nói chung thì nó là “ ~ cũng ~”, “~ toàn bộ đều ~”

Ta có nhiều cách dùng khác nhau cho 「也」và 「都」, tuy nhiên trước mắt ta không cần quan tâm đến nó mà cứ nhớ rằng “ trong tiếng Hoa có cách nói vòng vo như vậy” là được

Ví dụ:

我是日本人他也是日本人我们都是日本人(Wǒ shì Rìběn rén. Tā yě shì Rìběn rén. Wǒmen dōu shì Rìběn rén./ Tôi là người Nhật. Anh ấy cũng là người Nhật. Chúng tôi đều là người Nhật)

你不来他也不来你们都不来吗?(Nǐ bù lái. Tā yě bù lái. Nǐmen dōu bù lái ma ?/ Bạn không đến, anh ta cũng không đến. Các bạn đều không đến à ?)

我很好你也好吗?(Wǒ hěn hǎo. Nǐ yě hǎo ma ?/ Tôi khỏe. Bạn cũng khỏe chứ)

Sự khác biệt về sắc thái giữa cụm từ 「你早」và「早上好」

Nói về sắc thái thì cụm từ 「你早」cho cảm giác ngắn gọn
Trong khi「早上好」thì tạo cảm giác nhẹ nhàng.

Thông thường từ miền Bắc trở thì tiếng Hoa là “ Tiếng mang tính đại lục” còn từ miền Nam trở xuống ( gần với Hồng Kông và Đài Loan) thì nó lại là “ Tiếng mang tính truyền thống”.
Từ sau khi trở thành nước Cộng Hòa Chủ Nghĩa thì tiếng đại lục đã bị loại bỏ các biểu hiện mang tính truyền thống nên tiếng Hoa xưa giờ chỉ còn lưu giữ lại ở Hồng Kông và Đài Loan. Trong khu vực có nền kinh tế phát triển mà thì những từ ngữ mang tính truyền thống đã không còn phù hợp.

Với kết quả đó mà “ Tiếng Hoa của đại lục thì cụt ngủn, mạnh mẽ và không nói vòng vo” trong khi “ Tiếng Hoa của Hồng Kông và Đài Loan thì xem trọng cách thể hiện đẹp, mềm mại và thích nói vòng vo”. Nếu ta nhớ đến sự khác biệt giữ những từ ngữ hoa mỹ của tiếng Nhật trước và sau thời chiến thì có thể ta sẽ dễ liên tưởng hơn.
Nếu những từ thừa trong tiếng Hoa dần dần không còn được sử dụng thì cách “ Chào buổi sáng” ở Trung Quốc bằng từ 「早」 có lẽ cũng trở nên ít đi

Thực tế, ở các chỗ làm thì mọi người chào nhau bằng từ 「早」.Cách chào này thì ngắn gọn so với cách nói 「你早」. Và ta không nên dùng cách chào này đối với người mới quen, người không thân và người lớn tuổi hơn mình. Ta nên dùng từ 「早上好」trong những trường hợp đó có lẽ sẽ tốt hơn chỉ sử dụng từ 「早」

Học tiếng Hoa cơ bản Bài 1. Bài bắt đầu: Xin chào

Học tiếng Hoa cơ bản Bài bắt đầu: Xin chào là bài đầu tiên khi học bất kỳ ngôn ngữ nào. Trong phần học tiếng Hoa cơ bản này chúng ta sẽ được học về các mẫu câu đàm thoại cơ bản trong tiếng Hoa xuyên suốt 50 bài.
Trong 50 bài này chúng tôi sẽ tập trung giới thiệu đến các bạn những mẫu câu và từ vựng được sử dụng phố biến trong đời sống hằng ngày. Sau khi kết thúc 50 bài học này tôi tin là các bạn sẽ có thể giao tiếp với người Trung Quốc bằng những câu đàm thoại đơn giản.

Đàm thoại

A:你好吗 ?
Nǐ hǎo ma ?
Bạn có khỏe không ?
B:很好.你呢 ?
Hěn hǎo. Nǐ ne ?
Tôi khỏe. Còn bạn thì sao ?
A:我也很好.谢谢.
Wǒ yě hěn hǎo. Xièxie
Cám ơn, tôi cũng khỏe.

Từ vựng

好(hǎo/形容詞):tốt, khỏe.
吗(ma/助詞):Được hay không ? ( Được đặt ở cuối câu để làm thành câu hỏi )
很(hěn/副詞): Rất
呢(ne/助詞): Thì sao ? Thì như thế nào ? (Được đặt ở cuối câu, thể hiện ý hỏi)
也(yě/副詞): Cũng (Nó tương đương với “Also” trong tiếng Anh )
(Được dùng để biểu thị sự tương đồng khi so sánh cùng một vật nào đó)
谢谢(xièxie/動詞): (Câu chào hỏi ): Cám ơn.

Những cụm từ cần lưu ý: Các từ dùng để chào hỏi

[Bạn khỏe không ?] [Tôi khỏe]
Đây chỉ đơn thuần là cách nói lấp lửng bình thường nhưng để tăng thêm màu sắc cho cuộc đối thoại mà người ta sẽ biến đổi nó thành nhiều dạng khác nhau.
Và có nhiều cách nói khác nhau được sử dụng như những cụm từ được liệt kê bên dưới.

Các nhóm từ cơ bản nhất

你好.
Nǐhǎo
Xin chào

Đây là nhóm từ được sử dụng với nhiều nghĩa mà không cần xét đến khoảng thời gian, vị trí và đối tượng.

Biến thể của câu chào khi hỏi đối phương Như thế nào ?

最近好吗 ?
Zuìjìn hǎo ma ?
Bạn dạo này thế nào ?

Về mặt ý nghĩa thì câu này có ý nghĩa giống với câu [Bạn khỏe không ?] tuy nhiên với cách nói này thì ta thể hiện sự quan tâm đến đối phương hơn và sẽ được đối phương trả lợi một cách rõ ràng và chi tiết hơn.

最近忙吗 ?
Zuìjìn máng ma ?
Bạn dạo này có bận lắm không ?

Khi hỏi như vậy thì thông thường sẽ nhận được câu trả lời “ Bận lắm” của đối phương.
Và như thế thì người kia sẽ hỏi tiếp rằng “ Bạn bận gì vậy ?” và cứ thế mà cuộc nói chuyện sẽ trở nên phong phú và có nhiều điều để nói hơn, không những vậy mà ta còn có thể thể hiện sự quan tâm đến đối phương như bằng những câu nói như là “ Nhớ giữ gìn sức khỏe “

吃饭了吗 ?
Chī fàn le ma ?
Bạn đã ăn cơm xong chưa ?

Đây cũng là cách chào hỏi phổ biến ở Trung Quốc. Dạo gần đây dạng chào hỏi này dường như không được sử dụng nhiều nhưng vì do vẫn còn ảnh hưởng của thời con người bị túng thiếu lương thực mà đôi khi người ta vẫn nói về đề tài này. Trong trường hợp khi bị hỏi như vậy thì ta không cần trả lời rõ ràng. Thực tế cho dù ta chưa ăn cơm thì cũng có thể trả lời rằng đã ăn rồi cũng không sao.

吃过了 Chīguò le

Không trả lời bằng câu : Tôi khỏe”

还好吧.
Hái hǎo ba
Cũng bình thường thôi.

So với cách nói “ Tôi rất khỏe” thì đây là cách nói thể hiện sức ở mức khỏe bình thường. Từ 「还」thể hiện mức độ “ tàm tạm, cũng được”

还不错.
Hái búcuo
Cũng không tệ.

Là dạng câu có nghĩa “ Không tệ “. Khi dịch trực tiếp cụm từ 「不错」thì nó có nghĩa là “ Không xấu” hay “ Cũng tốt”. Cách nói như thế này là một đặc trưng trong tiếng Hoa.

最近很忙.
Zuìjìn hěn máng.
Dạo gần đây rất bận.

Câu nói “ Bận “ bao hàm nhiều ý nghĩa như “ Không có thời gian rảnh trong cuộc sống”, “ Đang mệt mỏi” hay là “ Đang buồn chán”, đây là những dạng câu không những dễ sử dụng mà còn có thể truyền đạt cho đối phương biết tình trạng không tốt của bản thân.

Khi hỏi lại đối phương, ta có cách nói “ Còn bạn thì sao ? “

你呢 ? 谢谢.
Nǐ ne ?  Xièxie.
Còn bạn thì sao ? Cám ơn.

Như là một phép lịch sự, khi được ai đó hỏi thăm “ Bạn có khỏe không ?” thì nhất thiết phải hỏi lại đối phương rằng “ Còn bạn thì sao ?”.

Cụm từ thể hiện sự quan tâm đến đối phương

你父母都好吗 ?
Nǐ fùmǔ dōu hǎo ma ?
Bố mẹ bạn có khỏe không ?

Đối với những trường hợp thân thiết thì khi nói chuyện người ta hay hỏi về gia đình của đối phương. Vì người Trung Quốc rất xem trọng gia đình nên nếu được người khác quan tâm đến gia đình họ sẽ cảm thấy rất vui. Từ 「都」có nghĩa là “ Toàn bộ đều giống như nhau”, nói rõ hơn nó có nghĩa là “ đều”.

你工作忙吗 ?
Nǐ gōngzuò máng ma ?
Công việc của bạn có bận lắm không ?

Đây là dạng câu có thể sử dụng thoải mái, và giống với trong tiếng Việt.

Từ vựng: Danh từ dùng để chỉ sự thay thế.
Đại từ nhân xưng số ít ngôi thứ 1:
我(wǒ)

Đại từ nhân xưng số ít ngôi thứ 2
你(nǐ)・您(nín/ kính ngữ)

Đại từ nhân xưng số ít ngôi thứ 3:
他(tā/ Anh ta: dùng để chỉ con trai)・她(tā/ Cô ấy: dùng để chỉ con gái)・它(tā/Con kia, cái kia: dùng để chỉ động vật, đồ vật)

Đại từ nhân xưng số nhiều ngôi thứ 1:
我们( wǒmen )・咱们( zánmen  / Đây là cách nói được sử dụng nhiều ở phía Bắc. Trong trường hợp này, [我々] đã bao gồm cả đối phương)

Đại từ nhân xưng số nhiều ngôi thứ 2:
你们( nǐmen )・您们( nínmen / Kính ngữ)

Đại từ nhân xưng số nhiều ngôi thứ 3:
他们( tāmen /Họ: cách gọi những chàng trai hay những những chàng trai và cô gái nói chung.)・她们(tāmen/ Họ” cách gọi những cô gái.)・它们(tāmen/Chúng: dùng cho động vật, đồ vật)
Ngữ pháp: Câu hỏi với 「~吗(ma) ?」
「Cụm từ thông thường+吗(ma) ?」sẽ tạo thành mẫu câu hỏi “ ~ phải không ? “
Nó có thể tạo thành câu khẳng định và câu phủ định.
Từ “吗 ?” tương đương với từ “phải không” trong tiếng Việt. Nó là cụm từ dễ sử dụng khi và được đặt ở cuối đoạn văn.

Ví dụ:
你是学生吗 ?(Nǐ shì xuésheng ma ? /Bạn là học sinh phải không ?)
他不是日本人吗 ?(Tā búshì Rìběnrén ma ?/ Anh ta không phải là người Nhật à ?)
外国人多吗 ?(Wàiguórén duō ma ?/ Có nhiều người nước ngoài không ?)